1. Định nghĩa cơ bản về sáng chế 

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, sáng chế là một đối tượng quan trọng và được bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ. Những giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên được gọi là sáng chế. 

Đăng ký bảo hộ sáng chế là cách duy nhất để xây dựng căn cứ xác lập quyền sở hữu đối với sáng chế. Khi đăng ký, sáng chế sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và bảo hộ. Sau khi được cấp Bằng độc quyền sáng chế, chủ đơn (người nộp đơn) sẽ trở thành chủ sở hữu hợp pháp của sáng chế đã nộp đơn đăng ký. 

 

2. Xác định đối tượng được nộp đơn và điều kiện đăng ký bảo hộ sáng chế

2.1. Đối tượng có quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế

Để không gây nhầm lẫn trong việc xác lập quyền và gây ảnh hưởng tới quyền Sở hữu của chủ sở hữu sáng chế, theo quy định tại điều 86 Luật Sở hữu trí tuệ, các cá nhân, tổ chức có quyền đăng ký sáng chế cụ thể như sau:

- Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức, chi phí của mình;

- Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác và thỏa thuận đó không trái với quy định theo pháp luật Sở hữu trí tuệ. 

Bên cạnh đó, trong trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý. 

 

2.2. Điều kiện đăng ký bảo hộ sáng chế

Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện có tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp

- Có tính mới: Sáng chế được coi là đáp ứng được tính mới nếu khác biệt với những sáng chế đã công khai sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước và quốc tế. Đây là một điều kiện quan trọng, người nộp đơn cần lưu ý xác định chính xác để không gặp trở ngại trong quá trình thẩm định đơn. 

- Có tính sáng tạo: Sáng chế được coi là đáp ứng được tính sáng tạo nếu so sánh với sáng chế đã công bố dưới bất kỳ hình thức nào ở trong nước và quốc tế. 

- Có khả năng áp dụng công nghiệp

Ngoài ra, sáng chế cũng có thể được bảo hộ dưới hình thức cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích trong trường hợp đáp ứng được tính mới, không phải là hiểu biết thông thường và có khả năng áp dụng công nghiệp. 

 

3. Ý nghĩa và mục đích khi đăng ký bảo hộ sáng chế

3.1. Mục đích khi đăng ký bảo hộ sáng chế

Đăng ký bảo hộ sáng chế giúp cho chủ sở hữu đảm bảo được quyền sở hữu hợp pháp của sáng chế và giúp chủ sở hữu có thể dễ dàng chứng minh quyền sở hữu của mình nếu bị xâm phạm hoặc xảy ra tranh chấp. Bên cạnh đó, đăng ký bảo hộ sáng chế dưới hình thức bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng độc quyền giải pháp hữu ích cũng giúp ngăn chặn mọi hành vi xâm phạm đến sáng chế đã được đăng ký bảo hộ. Sáng chế đã đăng ký sẽ được pháp luật bảo vệ trước mọi hành vi xâm phạm. Cuối cùng, sáng chế sẽ được bảo hộ trên toàn lãnh thổ Việt Nam sau khi nộp đơn đăng ký bảo hộ thành công. 

 

3.2. Ý nghĩa của việc đăng ký bảo hộ sáng chế

Sáng chế là thành quả của một quá trình lao động vất vả, tốn rất nhiều thời gian và sức lực. Do đó, đăng ký bảo hộ sáng chế là việc làm có ý nghĩa, giúp bảo vệ sáng chế không bị ăn cắp, sao chép và gây ảnh hưởng không chỉ về mặt kinh tế mà còn ảnh hưởng rất lớn tới tinh thần của chủ sở hữu. Những sản phẩm, hàng hóa liên quan tới sáng chế sẽ được bảo hộ độc quyền tại Việt Nam, đem lại cho chủ sở hữu những lợi ích kinh tế. 

Sản phẩm liên quan tới sáng chế sẽ góp phần rất lớn trong việc giúp chủ sở hữu gây ấn tượng đối với người tiêu dùng, nâng cao chất lượng sản phẩm. Người tiêu dùng sẽ cảm thấy an tâm, thích thú và tò mò đối với những sản phẩm mang tính mới, tính ưu việt mà từ trước đến nay chưa có sản phẩm nào đáp ứng được. 

Khi sáng chế đã được đăng ký bảo hộ dưới hình thức bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng độc quyền giải pháp hữu ích, chủ sở hữu có thể tiến hành xử lý vi phạm, yêu cầu bồi thường đối với những hành vi được coi là xâm phạm tới quyền sở hữu trí tuệ, gây tổn hại nghiêm trọng tới lợi ích của cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu của sáng chế. 

 

4. Thủ tục và quy trình đăng ký bảo hộ sáng chế

Đơn đăng ký bảo hộ sáng chế có thể được nộp thông qua hai hình thức là nộp đơn giấy hoặc nộp đơn trực tuyến. Người nộp đơn có thể nộp đơn trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Trong trường hợp, các cá nhân, tổ chức muốn nộp đơn trực tuyến, cần tiến hành đăng ký tài khoản và chữ ký số. 

Về thủ tục, sáng chế sẽ được thẩm định theo các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ và chờ thẩm định hình thức. 

Giai đoạn 2: Kết quả đánh giá thẩm đinh hình thức

Trong trường hợp đơn đăng ký chưa hợp lệ giai đoạn thẩm định hình thức, người nộp đơn cần bổ sung và sửa chữa thiếu sót để được thẩm định lại. Sau khi bổ sung, đơn hợp lệ sẽ được công bố và chuyển sang giai đoạn thẩm định nội dung. 

Giai đoạn 3: Đơn hợp lệ sẽ được công bố và thẩm định nội dung

Đơn đăng ký sẽ được đăng trên Công báo sở hữu công nghiệp. Sau đó, đơn sẽ được thẩm định nội dung để đánh giá về khả năng được bảo hộ của sáng chế nêu trong đơn, đánh giá các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ

Giai đoạn 4: Thông báo kết quả quả thẩm định nội dung

Giai đoạn 5: Nộp lệ phí và cấp văn bằng bảo hộ

Giai đoạn 6: Công bố văn bằng bảo hộ.

Quý khách hàng có nhu cầu đăng ký sáng chế vui lòng Liên hệ trực tiếp với Luật Minh Khuê qua số: 0986386648 gặp luật sư: Tô Thị Phương Dung hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn trực tiếp.

>> Xem thêm: Phân tích nguyên tắc nộp đơn đầu tiên và nguyên tắc ưu tiên đăng ký sáng chế?