1. Có phải đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa hay không ?

Thưa luật sư, Trước đây chúng tôi có nhờ luật sư tư vấn về việc xe tải chở vật liệu xây dựng để thi công công trình nhưng chưa rõ . Nay xin hỏi lại như sau : xe là của công ty , công ty đăng ký họạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình điện , không có đăng ký kinh doanh vận tải hàng hoá , chúng tôi chỉ chở vật liệu , hàng hoá của chúng tôi , không có thu tiền trực tiếp hay gián tiếp. Như vậy có cần phải đăng kýkinh doanh vận tải hàng hoá không. Theo nghị định 86/2014/NĐ-CP chúng tôi nghĩ là không vi phạm ?
Xin luật sư cho ý kiến. Cảm ơn

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty Luật Minh Khuê. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Điều 3 khoản 3 Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định:

"3. Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó."

Điều 50 khoản 1 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định:

"1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thuộc một trong các đối tượng sau đây:

a) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của Chính phủ về danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

b) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

c) Có từ 05 xe trở lên.

d) Sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa."

Theo đó, công ty bạn dùng xe tải để vận chuyển hàng hóa đến nơi tiêu thụ sản phẩm thì vẫn được tính với mục đích kinh doanh, và thu tiền cước vận chuyển thông qua giá sản phẩm sau này. Do vậy công ty bạn phải bổ sung thêm mục đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa và nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc Luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.1975 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng./.

2. Xe dưới 3,5 tấn có kinh doanh vận tải không phải lắp phù hiệu?

Thưa luật sư, gia đình tôi có một chiếc xe ô tô loại nhỏ dưới 3,5 tấn. Chiếc xe để dùng vì mục đích của gia đình, được dùng để đem nông sản đi bán. Nhưng tôi nghe nói phải lắp phù hiệu theo quy đinh mới, không biết có phải không luật sư ?
Mong được sự phản hồi sớm từ luạt sư. Cảm ơn luật sư!

Xe dưới 3,5 tấn có kinh doanh vận tải không phải lắp phù hiệu?

Luật sư tư vấn thủ tục cấp giấy phép vận tải - Ảnh minh họa

Luật sư trả lời:

Chào bạn cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

Để giải quyết vấn đề của bạn cần phải làm rõ các vấn đề sau:

Thứ nhất, thế nào là kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 của Nghị định 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:

"3. Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó.”

Như vậy trong trường hợp bạn nêu ra tuy gia đình bạn không có được thu nhập trực tiếp từ việc sử dụng phương tiện là xe ô tô nhưng gia đình bạn lại có được nguồn thu nhập từ việc đem sản phẩm đi bán, nghĩa là gia đình bạn cũng được thu tiền từ hoạt động này nhưng không trực tiếp, gia đình bạn thuộc chủ thể kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

Thứ hai, về lộ trình cấp phù hiệu :

Theo quy định tải khoản 4, Điều 11 nghị định 86/2014/NĐ-CP lộ trình cấp phù hiệu như sau:

1. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;
2. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;
3. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;
4. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;
5. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Thứ ba, các hộ kinh doanh có xe dưới 3,5 tấn không phải lắp phù hiệu:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT:

Điều 50. Quy định về đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải có Giấy phép kinh doanh

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thuộc một trong các đối tượng sau đây:

a) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của Chính phủ về danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

b) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

c) Có từ 05 xe trở lên.

d) Sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa.

2. Lộ trình thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Vì vậy, cá nhân, chủ xe kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp, sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 10 tấn để vận chuyển hàng hóa và có số lượng dưới 5 xe không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu vận tải và gắn thiết bị giám sát hành trình. Vì gia đình bạn không thuộc phải đăng ký kinh doanh dịch vụ vận tải theo điều luật trên nên gia đình bạn không phải lắp phù hiệu.

=> Ngoài ra, bạn muốn chứng minh về mặt thực tế bạn không thuộc đối tượng phải lắp phù hiệu khi bị cảnh sát giao thông bắt: thì bạn có thể dựa trên Giấy đăng kiểm trong phần đăng ký kinh doanh có ô vuông đánh dấu "-" thì bạn không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh dịch vụ vận tải nên bạn không phải lắp phù hiệu.

* Ghi chú: chủ phương tiện phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ vận tải thì mới phải thực hiện thủ tục cấp phù hiệu theo điều luật trên:

*Thủ tục xin cấp phù hiệu xe tải và phải tiến hành thủ tục thực hiện bao gồm các nội dung sau:

Bước 1: Làm thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải do Sở Giao thông vận tải cấp.

Bước 2: Đảm bảo các xe đã gắn thiết bị giám sát hành trình.

Bước 3: Làm thủ tục xin cấp phù hiệu cho xe của công ty do Sở giao thông vận tải tại địa phương có xe cấp

Thủ tục xin cấp phù hiệu:

Hồ sơ xin cấp phù hiệu bạn cần bổ sung đầy đủ các loại giấy tờ sau

+) Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư 63/2015/TT-BGTVT;

+) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải. Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký;

+) Cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ trên, bạn cần nộp hồ sơ đến Sở giao thông vận tải nơi công ty có trụ sở chính hoặc có trụ sở chi nhánh.

Mức xử phạt đối với xe không có phù hiệu :

Nếu không gắn phù hiệu thì mức xử phạt từ 3-5 triệu đồng và tước giấy phép lái xe từ 1-3 tháng đối với người điều khiển phương tiện. Và không chỉ xử phạt với người điều khiển mà chủ xe cũng bị xử phạt: chủ xe là cá nhân bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và chủ xe là tổ chức sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.1975 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Thuê xe tải để đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa được phép không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: công ty em có ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng xe tải, tuy nhiên công ty em lại không có xe tải để vận chuyển. Bên em làm hợp đồng thuê xe tải của cá nhân, như thế có được không ạ ?
Em cảm ơn.

Trả lời:

Theo quy tại điều 67 Luật giao thông đường bộ năm 2008 về điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì:

"Điều 67. Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật;

b) Bảo đảm số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện phù hợp với hình thức kinh doanh; phương tiện kinh doanh vận tải phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định của Chính phủ;

c) Bảo đảm số lượng lái xe, nhân viên phục vụ trên xe phù hợp với phương án kinh doanh và phải có hợp đồng lao động bằng văn bản; nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn nghiệp vụ kinh doanh vận tải, an toàn giao thông; không được sử dụng người lái xe đang trong thời kỳ bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

d) Người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã phải có trình độ chuyên môn về vận tải;

đ) Có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, bảo đảm yêu cầu về trật tự, an toàn, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường."

Ngoài ra pháp luật không quy định về việc sở hữu xe khi muốn kinh doanh vận tải bằng xe, cho nên bạn chỉ cần đáp ứng đủ những điều kiện trên và đăng ký thành lập công ty hợp pháp theo quy định của pháp luật thì hoàn toàn có thể kinh doanh như mình mong muốn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.1975 để được giải đáp. Trân trọng./.

4. Tư vấn đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh vận tải hàng hóa ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê! Công ty em đã hoạt động được 5 năm trong lĩnh vực điện lạnh, cấp thoát nước. Công ty em vừa mua một xe tải để vận chuyển hàng cho công ty và nhận vận chuyển hàng hóa. Em muốn đăng ký thêm ngành vận tải hàng hóa (mã ngành 4933) thì cần những điều kiện gì? Theo quy định của pháp luật: "Bảo đảm số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện phù hợp với hình thức kinh doanh:
- Có đủ số lượng phương tiện thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với xe thuê" thì số lượng phương tiện được quy định cụ thể như thế nào?
Em xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh vận tải hàng hóa?

Luật sư tư vấn Luật doanh nghiệp gọi: 1900.1975

Trả lời:

1. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa:

Để kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô, công ty bạn cần đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 19, Điều 13 của Nghị định số 86/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau:

Điều 19. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ; đơn vị kinh doanh vận tải hànghóa sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:

a) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;

b) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở l

Điều 13. Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Đơn vị kinh doanh vận tải phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

2. Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

a) Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

b) Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

c) Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

a) Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

b) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);

c) Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.

4. Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

5. Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Về tổ chức, quản lý:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;

b) Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;

d) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.

2. Về số lượng xe

Theo quy định "Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật" Như vậy, số lượng xe được xác định theo phương án kinh doanh đã được duyệt. Giả sử, phương án kinh doanh của công ty bạn dự kiến số lượng xe là 10, thì khi hoạt động kinh doanh vận tải, nếu công ty có 10 xe (đảm bảo yêu cầu theo quy định của pháp luật) tức là lúc này công ty bạn đã có đủ số lượng phương tiện.

3. Trình tự thủ tục đăng ký bổ sung thêm mã ngành

Theo quy định của pháp luật nếu như công ty muốn bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh thì sẽ phải làm thủ tục thông báo cho phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư để bổ sung thêm ngành nghề đăng ký kinh doanh theo quy định tại điều 49 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp.

Điều 49. Thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh

1. Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo bao gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,

Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổphần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.

2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bổ sung, thay đổi thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp hồ sơ thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

4. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Như vậy theo quy định này nếu muốn thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh phía doanh nghiệp bạn phải làm thủ tục thông báo cho phòng đăng ký kinh doanh biết về việc doanh nghiệp thay đổi ngành nghề kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh.

Mẫu thông báo thay đổi, bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh bạn có thể tham khảo trong phụ lục II - 1 trong thông tư 20/2015/TT-BKBĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận Tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê