1. Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Công ty tôi dự định góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi thành lập doanh nghiệp. Tôi đang băn khoăn: liệu khi góp vốn bằng tài sản, tôi có phải kê khai nộp thuế không? Rất mong được giải đáp để tôi có thể lựa chọn được hình thức góp vốn tốt nhất ?
Trân trọng cảm ơn

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế khi góp vốn bằng tài sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. ​Về thuế GTGT:

Theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT- BTCcủa Bộ tài chính hướng dẫn về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng, trong đó có quy định trường hợp góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Nên doanh nghiệp sẽ không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng.

Khi lập hóa đơn, chứng từ khi góp vốn bằng tài sản thì căn cứ vào điểm b, khoản 2.15, Phụ lục 4, ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính yêu cầu: Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc của tổ chức có chức năng thẩm định giá), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

2. Về lệ phí trước bạ:

Khi thực hiện góp vốn bằng tài sản bằng quyền sử dụng đất vào Công ty thì bạn phải làm tục chuyển quyền sử dụng đất cho công ty. Nhưng bạn sẽ không mất lệ phí trước bạ trong trường hợp này(Theo quy định tại Điều 36 Luật doanh nghiệp 2014). Riêng trường hợp bạn góp vốn quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp tư nhân thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Phạt bao nhiêu khi không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký ? Thủ tục tăng hoặc giảm vốn điều lệ ?

2. Có phải đóng thuế của công ty khi có công ty khác góp vốn ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Hiện tại công ty chúng tôi là một công ty chuyên sản xuất và xuất khẩu thủy sản, do vấn đề tài chính khó khăn công ty chúng tôi không có khả năng tiếp cận được với nguồn vốn của ngân hàng. Công ty chúng tôi được một công ty khác góp vốn vào để có nguồn vốn sản xuất kinh doanh theo quy trình sau: Công Ty góp vốn sẽ ký hợp đồng cho công ty chúng tôi vay vốn sản xuất cont hàng để chúng tôi xuất khẩu,khi khách hàng nhận được hàng sẽ chuyển tiền về cho công ty chúng tôi và công ty chúng tôi sẽ chuyển trả tiền lại cho công ty góp vốn.
Vậy xin cho tôi hỏi nếu vậy về phía công ty chúng tôi sẽ chịu các loại thuế gì? Và công ty góp vốn sẽ chịu các loại thuế gì?
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: N.T

Tư vấn về thuế của công ty khi có công ty khác góp vốn ?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo như nội dung thư mà bạn gửi cho chúng tôi, với hoạt động hợp tác kinh doanh như vậy, các bên có thể phải chịu các loại thuế sau:

Với công ty bên bạn:

Thứ nhất, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vì hoạt động của công ty bạn chịu sự điều chỉnh của loại thuế này theo qui định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 của Quốc hội:

"Điều 2. Đối tượng chịu thuế

Trừ hàng hoá quy định tại Điều 3 của Luật này, hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam;

2. Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước."

Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp với khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty bạn theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 của Quốc hội:

"Điều 3. Thu nhập chịu thuế

1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam."

Với công ty cho công ty bạn vay vốn, cũng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ khoản thu nhập cho vay vốn theo qui định như đã nêu trên.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu câu của bạn. Chúc bạn thành công! Trân trọng!

>> Xem thêm:  Cổ đông không góp đủ vốn đã đăng ký, giải quyết như thế nào ? Có được góp vốn bằng bí mật kinh doanh ?

3. Hợp đồng hợp tác góp vốn đầu tư bất động sản có hiệu lực ?

Thưa luật sư! Tôi đang muốn cùng 02 người bạn góp vốn để mua một mảnh đất. Hình thức là bạn góp 50%, một người góp 30%, và tôi góp 20% số vốn. Theo dự định, bất động sản sau khi mua sẽ sang tên cho riêng bạn tôi (người góp 50%). Và sẽ bán bất động sản sau 03 – 05 tháng nữa.
Lợi nhuận sẽ chia khi bán được bất động sản và có lãi. Xin cho tôi hỏi, hợp đồng hợp tác ký giữa 03 cá nhân với nhau có giá trị pháp lý không? Và làm thế nào để cho hợp đồng hợp tác này có hiệu lực, ràng buộc chặt chẽ giữa các bên ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự tại Điều 122 như sau:

"Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định."

Từ Điều 127 đến Điều 138 Bộ luật Dân sự 2005 quy định về các trường hợp vô hiệu của giao dịch dân sự, theo đó, giao dịch dân sự vô hiệu khi: vi phạm điều cấm của pháp luật, đạo đức xã hội; vô hiệu do giả tạo nhằm che dấu một giao dịch khác; vô hiệu do người tham gia giao dịch không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; vô hiệu do vô ý mà một bên làm cho bên kia nhầm lẫn về nội dung của giao dịch; vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa; vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình; vô hiệu do không tuân thủ về hình thức; giao dịch dân sự vô hiệu từng phần khi một phần của giao dịch vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của giao dịch.

Theo quy định tại Điều 410 thì các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu cũng áp dụng đối với hợp đồng dân sự vô hiệu. Vậy, trong trường hợp của bạn, để hợp đồng không bị vô hiệu thì các bạn phải đảm bảo các điều kiện của hợp đồng như: những người tham gia giao dịch phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và tham gia một cách tự nguyện, hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, đạo đức xã hội, không nhằm che dấu hợp đồng khác.

Để đảm bảo sự ràng buộc giữa các bên thì hợp đồng phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực. Nội dung của hợp đồng phải được quy định rõ ràng về những người tham gia góp vốn, số vốn góp, mục đích góp vốn, cách thức chia lợi nhuận, thời gian thực hiện hợp đồng và cách thức giải quyết tranh chấp.

Tuy nhiên, theo như thông tin bạn cung cấp thì các bạn không có ý định thành lập doanh nghiệp, nên việc góp vốn để mua mảnh đất đó có thể được hiểu là 03 người bạn cùng nhau mua một mảnh đất. Hợp đồng liên quan đến việc góp vốn để mua mảnh đất không bắt buộc phải có công chứng hoặc chứng thực, tuy nhiên bạn cũng có thể yêu cầu công chứng, chứng thực để đảm bảo tính pháp lý. Nhưng bạn lưu ý, để tránh rủi ro, khi làm thủ tục mua bán bất động sản thì có 2 cách thức thực hiện:

- Cả 3 người cùng ký hợp đồng mua bán /chuyển nhượng bất động sản;

- Hai người còn lại sẽ ủy quyền cho 1 người (theo thông tin là người giữ 50% vốn) đứng ra đại diện cho cả 3 người cùng giao dịch.

Khi đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu cũng có 2 trường hợp theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất :

- Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau khi đã xác định được quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của từng người.

Trên mỗi Giấy chứng nhận ghi thông tin đầy đủ về người được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều này; tiếp theo ghi "Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với... (ghi lần lượt tên của những người còn lại có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)".

- Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thỏa thuận bằng văn bản cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện (có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật) thì Giấy chứng nhận được cấp cho người đại diện đó. Trên Giấy chứng nhận ghi thông tin của người đại diện theo quy định tại Khoản 1 Điều này, dòng tiếp theo ghi "Là người đại diện cho những người cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) gồm:... (ghi lần lượt tên của những người cùng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất)".

Bạn lưu ý là nếu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ đứng tên riêng của bạn của bạn thì sẽ có rủi ro cho việc phân chia lợi nhuận của 03 người sau này.

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

4. Có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi góp tài sản vào công ty ?

Xin chào luật sư ! Tôi hiện đang làm việc tại 1 dịch vụ kế toán tại HCM và đang mắc phải một vấn đề ở công ty khách hàng của mình mà tôi không biết cách để tư vấn. Trường hợp của tôi là, Khách hàng tôi trước đây sở hữu 1 nhà thuốc tây, thuộc về hộ kinh doanh cá thể và nộp thuế theo phương pháp khoán, người này đã nộp đầy đủ thuế trong năm và có vốn ban đầu là 500 tỷ.
Sau khi kinh doanh được 2 năm thì Khách hàng tôi thẩm định giá lại là 2 tỷ và mang đi góp vốn vào công ty cổ phần Phúc An Khang. Cho tôi hỏi có 3 trường hợp:
TH1: Xử lý thuế TNCN như thế nào nếu như thuế truy lùng lại vốn ban đầu từ 500 tỷ sau đó thẩm định giá lên 2 tỷ => Giải quyết thuế TNCN như thế nào?
TH2: Nếu Khách hàng của tôi bán hiệu thuốc này cho Bà B với giá 2 tỷ (Không phát sinh lời) thì tính thuế TNCN như thế nào?
TH3: Nếu Khách hàng tôi tặng Bà B thì tôi sẽ giải quyết thuế TNCN ra sao?
Tôi xin trân trọng cám ơn và mong có hồi đáp sớm

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi : 1900.6162

Luật sư phân tích:

Bạn nói :Khách hàng tôi trước đây sở hữu 1 nhà thuốc tây, thuộc về hộ kinh doanh cá thể và nộp thuế theo phương pháp khoán, người này đã nộp đầy đủ thuế trong năm và có vốn ban đầu là 500 tỷ.Sau khi kinh doanh được 2 năm thì Khách hàng tôi thẩm định giá lại là 2 tỷ và mang đi góp vốn vào công ty cổ phần Phúc An Khang.

1,trường hợp TH1: Xử lý thuế TNCN như thế nào nếu như thuế truy lùng lại vốn ban đầu từ 500 tỷ sau đó thẩm định giá lên 2 tỷ => Giải quyết thuế TNCN như thế nào?

Theo quy định của pháp luật thì căn cứ tính thuế đối với cá nhân kinh doanh là

Điều 7 Thông tư 111/2013 của Bô Tài chính về hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập cá nhân:

Điều 7 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:

Như vậy căn cứ tính thuế nhu nhập cá nhân của cá nhân kinh doanh là thu nhập từ kinh doanh, tiền lương,,tiền công chứ không phải là vốn đàu tư của khách hàng bạn tự bỏ ra kinh doanh.Vốn đầu tư bỏ ra kinh doanh dù là định giá 2 tỷ hay là 500 tỷ cũng không phải chịu thuế thu nhập cá nhân

Việc khách hàng của ban định giá tài sản vốn đăng ký kinh doanh lại và có sự chênh lệch so với vốn kinh doanh ban đầu thì khách hàng của bạn sẽ đi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 75 Nghị Định 78/2015 của Chính Phủ về hướng dẫn đăng ký kinh doanh:

Điều 75 Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

1. Khi thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký theo trình tự, thủ tục như sau:

a) Hộ kinh doanh gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký.

b) Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên hộ kinh doanh yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

c) Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ.

2. Trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa chỉ sang quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh gửi thông báo về việc chuyển địa chỉ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi dự định đặt địa chỉ mới. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc đăng ký thay đổi địa chỉ đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ cho hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt địa chỉ mới phải thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi trước đây hộ kinh doanh đã đăng ký.

>>Như vậy khách hàng của bạn không phải chịu thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này,và khách hàng của bạn sẽ tiến hành đi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định trong Nghi Định 78/2015

2. Nếu Khách hàng của tôi bán hiệu thuốc này cho Bà B với giá 2 tỷ (Không phát sinh lời) thì tính thuế TNCN như thế nào?

Vì khách hàng của bạn bán hiệu thuốc tây mà hiệu thuốc này đã được đem đi góp vốn vào công ty Cổ Phần Phúc An Khang rồi nên khi khách hàng của bạn chuyển nhượng hiệu thốc tây tức là vốn cổ phần vậy trường hợp này theo hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp chuyển nhượng chứng khoán như sau:

" Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

“a) Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

a.1) Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.

a.1.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

b) Thuế suất và cách tính thuế:

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

x

Thuế suất 0,1%

3. Nếu Khách hàng tôi tặng Bà B thì tôi sẽ giải quyết thuế TNCN ra sao?

Theo hướng dẫn tại điều 16 thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

" Điều 16. Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng được xác định đối với từng trường hợp, cụ thể như sau:

a) Đối với thừa kế, quà tặng là chứng khoán: giá trị tài sản nhận thừa kế là giá trị chứng khoán tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu, cụ thể như sau:

a.1) Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.

a.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.

b) Đối với thừa kế, quà tặng là vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh: thu nhập để tính thuế là giá trị của phần vốn góp được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp.

c) Đối với tài sản thừa kế, quà tặng là bất động sản: giá trị bất động sản được xác định như sau:

c.1) Đối với bất động sản là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động sản.

c.2) Đối với bất động sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất động sản được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công trình kiến trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

d) Đối với thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước: giá trị tài sản được xác định trên cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng."

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Đơn vị sự nghiệp công lập có được góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp hay không ?

5. Thuế chuyển nhượng bất động sản góp vốn?

Thưa luật sư ! Vào năm 2014 có ông A góp vốn vào công ty tôi bằng quyền sử dụng đất và miếng đất đã được chuyển tên cho công ty. Nay ông A muốn chuyển nhượng phần vốn góp có gốc là BĐS góp vốn đó cho Ông B (Ông B hiện là cổ đông sáng lập của công ty).
Xin cổng thông tin điện tử BTC tư vấn giúp chúng tôi là trong trường hợp này ông A cần phải nộp những loại thuế nào, thủ tục, cách tính thuế phải nộp ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thuế chuyển nhượng bất động sản góp vốn?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Các loại thuế phải nộp

Theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2012)quy định:

"4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

a) thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế..."

Như vậy, khi chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty, bạn phải chịu thuế chuyển nhượng phần vốn góp.

2. Cách tính thuế:

Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014 quy định biểu thuế toàn phần. Theo đó, mức thuế suất áp dụng đối với thuế chuyển nhượng phần vốn góp là: 20%

Như vậy, công thức tính thuế:

Thuế chuyển nhượng phần góp vốn = Thu nhập chịu thuế x 20%

Trong đó, thu nhập chịu thuế được tính theo quy định tại khoản 5 Điều 2, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014 thì "..Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn..." và "...Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật...".

3. Thủ tục

Do bạn nộp thuế chuyển nhượng phần vốn góp, do đó, bạn thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp:

Theo quy định tại khoản 10 Điều 16 của Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính: Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị quyết số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính Phủ:

- Nguyên tắc khai thuế

Cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp, bằng chứng khoán, bằng bất động sản chưa phải khai và nộp thuế từ chuyển nhượng khi góp vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp mà cá nhân góp vốn đó, cá nhân khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản khi góp vốn và thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản khi chuyển nhượng.

Việc khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, Điều này.

Hồ sơ khai thuế:

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 12/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp Hợp đồng góp vốn

- Tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, hợp đồng mua lại phần vốn góp trong trường hợp vốn góp do mua lại.

- Bản chụp các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

- Cơ quan thuế lập thông báo số thuế phải nộp mẫu số 12-1/TB-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cá nhân

Nơi nộp hồ sơ: cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có vốn góp

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp

Thời hạn nộp thuế:Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Trả nợ bằng phần vốn góp hoặc cổ phần ? Hướng dẫn thủ tục mua lại vốn góp trong công ty ?