1. Trong trường hợp nào hợp đồng lao động chấm dứt ?
Hợp đồng lao động (HĐLĐ) là một văn bản quan trọng, quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động. Trong quá trình thực hiện, có nhiều lý do và điều kiện mà hợp đồng lao động có thể chấm dứt. Theo quy định của Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, có tổng cộng 13 trường hợp mà hợp đồng lao động có thể chấm dứt.
- Đầu tiên, một trong những trường hợp phổ biến là khi hợp đồng lao động đến hạn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng có một số trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 177 Bộ luật Lao động 2019 khiến hợp đồng không chấm dứt khi đến hạn.
- Thứ hai, hợp đồng lao động cũng có thể chấm dứt khi công việc đã được thực hiện đầy đủ theo nội dung của hợp đồng. Trong trường hợp này, việc chấm dứt hợp đồng được xem là hợp lý và theo quy định của pháp luật.
- Thứ ba, hai bên có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động theo ý muốn của mình. Sự đồng thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động là yếu tố quan trọng để chấm dứt hợp đồng một cách êm đẹp và không gây tranh cãi.
- Thứ tư, nếu người lao động bị kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, hoặc người lao động bị tử hình, hoặc bị cấm làm công việc theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, hợp đồng lao động có thể chấm dứt.
- Thứ năm, nếu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hợp đồng lao động cũng có thể chấm dứt.
- Thứ sáu, trong trường hợp người lao động chết, bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết, hợp đồng lao động cũng sẽ chấm dứt theo quy định.
- Ngoài ra, nếu người sử dụng lao động là cá nhân và chết, bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết, hợp đồng lao động cũng sẽ chấm dứt. Trong trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân, việc chấm dứt hợp đồng sẽ phụ thuộc vào quyết định của cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Hợp đồng lao động cũng có thể chấm dứt nếu người lao động bị xử lý kỷ luật bằng hình thức sa thải. Điều này là một biện pháp đưa ra khi người lao động vi phạm các quy định nội dung hợp đồng lao động hoặc các quy định kỷ luật của người sử dụng lao động.
- Người lao động và người sử dụng lao động cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. Điều này có thể xảy ra khi một trong hai bên không tuân thủ các điều khoản của hợp đồng.
- Cuối cùng, hợp đồng lao động có thể chấm dứt khi người sử dụng lao động thôi việc người lao động theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Lao động 2019.
- Ngoài các trường hợp trên, giấy phép lao động cũng có thể hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.
Cuối cùng, nếu có sự không đồng ý trong quá trình thử việc, và thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc, hợp đồng lao động cũng có thể chấm dứt. Điều này nhấn mạnh tới tình trạng không hòa thuận và không đáp ứng mong đợi của cả hai bên trong quá trình làm việc.
Tổng cộng, việc chấm dứt hợp đồng lao động không chỉ dựa vào một lý do cụ thể mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như quy định pháp luật, thoả thuận giữa các bên, và tình hình cụ thể của từng trường hợp. Quy định chi tiết trong Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình chấm dứt hợp đồng lao động
2. Khi hợp đồng lao động hết thời hạn công ty có phải thông báo cho người lao động không?
Theo Điều 45 của Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động (NSDLĐ) đều phải thực hiện việc thông báo bằng văn bản khi muốn chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) khi hết thời hạn, trừ những trường hợp được quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 của Điều 34 trong cùng Bộ luật.
- Điều này đặt ra một trách nhiệm pháp lý quan trọng đối với các doanh nghiệp và tổ chức, đòi hỏi họ phải tuân thủ quy định và thực hiện các bước cụ thể để đảm bảo quyền lợi và tự do của người lao động được tôn trọng.
- Theo điều 45, NSDLĐ không chỉ phải thông báo chấm dứt HĐLĐ mà còn cần phải làm điều này bằng văn bản. Thông báo này sẽ cung cấp cho người lao động thông tin đầy đủ và rõ ràng về việc chấm dứt HĐLĐ, bao gồm cả lý do và thời điểm chấm dứt. Việc này giúp người lao động có cơ hội chuẩn bị tốt hơn cho tình hình sau chấm dứt và bảo vệ quyền lợi của họ.
- Ngoài ra, quy định trong Điều 45 cũng xác định rõ thời điểm tính từ khi nào chấm dứt HĐLĐ. Đối với NSDL không phải là cá nhân và chấm dứt hoạt động, thời điểm chấm dứt HĐLĐ được tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động. Trong trường hợp NSDLĐ không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, thì thời điểm chấm dứt HĐLĐ tính từ ngày ra thông báo.
- Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc thông báo và thời điểm chấm dứt HĐLĐ để tạo điều kiện cho quá trình quản lý và điều chỉnh công việc của người lao động và NSDLĐ. Điều 45 cũng đặt ra yêu cầu về tính minh bạch và trung thực trong quá trình chấm dứt HĐLĐ, giúp xây dựng một môi trường lao động tích cực và công bằng.
Do đó, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, công ty có trách nhiệm và nghĩa vụ phải thực hiện thông báo bằng văn bản cho người lao động về quyết định chấm dứt HĐLĐ khi hợp đồng này hết thời hạn. Điều này là một phần quan trọng của quá trình quản lý nhân sự và làm việc hợp pháp, giúp bảo vệ quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động.
3. Có bị xử phạt không khi công ty không thông báo cho người lao động biết khi hợp đồng lao động hết thời hạn thì
Chính sách và quy định về việc thông báo khi hợp đồng lao động hết thời hạn của công ty đang trở thành một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực quản lý nhân sự, đặc biệt là khi những thay đổi vừa được Nghị định 12/2022/NĐ-CP ban hành. Trong tình huống mà công ty không thông báo cho người lao động biết khi hợp đồng lao động hết thời hạn, hậu quả pháp lý có thể đối mặt là mức phạt tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
Theo quy định chi tiết tại Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, nếu người sử dụng lao động không tuân thủ quy định về thông báo bằng văn bản cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, họ có thể bị phạt tiền. Mức phạt được xác định từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Tuy nhiên, nếu có những trường hợp ngoại lệ được quy định cụ thể tại Điều 34 của Bộ luật Lao động, thì mức phạt có thể thay đổi.
Đáng chú ý, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt nói trên là áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức, mức phạt sẽ là gấp đôi mức phạt đối với cá nhân. Do đó, nếu công ty vi phạm quy định về thông báo khi hợp đồng lao động hết thời hạn, họ có thể phải chịu mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về những trường hợp được coi là tổ chức và mức xử phạt áp dụng, cần tham khảo khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Những quy định này giúp định rõ việc xử phạt đối với các tổ chức vi phạm quy định về thông báo khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Tổng hợp lại, nếu công ty không thực hiện thông báo khi hợp đồng lao động hết thời hạn, họ có thể phải đối mặt với mức phạt tùy thuộc vào việc là cá nhân hay tổ chức. Mức phạt này có thể là 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc tuân thủ quy định pháp luật trong quản lý nhân sự để tránh rủi ro pháp lý và duy trì mối quan hệ lao động tích cực
Xem thêm >>> Quan hệ pháp luật lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động
Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan đến nội dung bài viết hay các quy định pháp luật, chúng tôi rất mong được hỗ trợ và giải quyết nhanh chóng để đảm bảo sự hài lòng của quý khách. Để thực hiện điều này, quý khách có thể liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn