1. NLĐ nước ngoài sang Việt Nam xử lý sự cố 30 ngày có cần xin giấy phép lao động hay không?

Theo Điều 154 của Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ không thuộc diện cấp giấy phép lao động trong các trường hợp sau đây:
- Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn: Nếu là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn, với giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần: Trong trường hợp là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
- Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế: Đối với những người làm vai trò Trưởng văn phòng đại diện, dự án, hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Thực hiện chào bán dịch vụ trong thời hạn dưới 03 tháng: Khi vào Việt Nam với mục đích thực hiện chào bán dịch vụ trong thời hạn dưới 03 tháng.
- Xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp: Đối với trường hợp vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh có thể ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh và không thể được xử lý bởi các chuyên gia đang ở Việt Nam.
- Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư: Trong trường hợp là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
- Theo quy định của điều ước quốc tế: Nếu người lao động nước ngoài thuộc trường hợp được quy định bởi các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
- Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ: Nếu có trường hợp nào khác được Chính phủ quy định.
Theo quy định hiện hành, trong trường hợp lao động nước ngoài nhập cảnh Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng nhằm xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, hoặc công nghệ phức tạp nảy sinh, gây ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh, mà các chuyên gia Việt Nam và chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không đủ khả năng xử lý, thì theo quy định, lao động này không cần phải xin giấy phép lao động. Theo đó, khi lao động nước ngoài sang xử lý sự cố với thời gian 30 ngày không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều này đặt ra để hỗ trợ doanh nghiệp và tổ chức trong việc đối mặt với các tình huống khẩn cấp, nơi sự can thiệp nhanh chóng của các chuyên gia là quan trọng để ngăn chặn và giải quyết hiệu quả các vấn đề có thể ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và kinh doanh. Quy định này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của sự linh hoạt trong việc quản lý lao động nước ngoài, đặc biệt trong những tình huống khẩn cấp và phức tạp.
 

2. Có phải làm thủ tục xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động khi NLĐ nước ngoài sang Việt Nam xử lý sự cố thời gian là 30 ngày hay không?

Dựa vào quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP về việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, quá trình này được thực hiện như sau:
Người sử dụng lao động có nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và muốn xác nhận rằng họ không thuộc diện cấp giấy phép lao động, sẽ phải đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Thời điểm đề nghị này cần được thực hiện trước ít nhất 10 ngày so với ngày bắt đầu làm việc của người lao động nước ngoài.
Tuy nhiên, theo quy định cụ thể của Điều 154 Bộ luật Lao động và Điều 7 Nghị định này, trong các trường hợp quy định tại khoản 4, 6 và 8 của Điều 154 Bộ luật Lao động, cũng như khoản 1, 2, 8 và 11 Điều 7 Nghị định này, người sử dụng lao động không phải thực hiện thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Tuy nhiên, họ vẫn phải báo cáo với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Thông tin cụ thể bao gồm họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc, và cần được báo cáo trước ít nhất 3 ngày so với ngày bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là tối đa 02 năm và sẽ tuân theo thời hạn của một trong các trường hợp được quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trong trường hợp cấp lại xác nhận, thì thời hạn tối đa cũng là 02 năm.
Theo quy định hiện hành, trong trường hợp lao động nước ngoài nhập cảnh Việt Nam với mục đích xử lý sự cố, với thời gian không quá 30 ngày, họ phải tiến hành thủ tục xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động. Để thực hiện quy trình này, người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động cần nộp hồ sơ và đề nghị xác nhận cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương.
Thủ tục này phải được tiến hành trước khi người lao động nước ngoài bắt đầu công việc tại Việt Nam và cần được hoàn thành trước thời hạn 30 ngày. Quá trình xác nhận này giúp chắc chắn rằng công việc mà người lao động nước ngoài thực hiện tại Việt Nam liên quan đến việc xử lý sự cố và có thời gian làm việc ngắn hạn, không đòi hỏi giấy phép lao động đầy đủ.
Việc này giúp tối ưu hóa quy trình cho những tình huống khẩn cấp và ngắn hạn, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật liên quan đối với lao động nước ngoài tại Việt Nam.
 

3. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm những gì?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, để xác nhận rằng người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động khi họ sang Việt Nam để xử lý sự cố trong thời gian 30 ngày, việc chuẩn bị hồ sơ đề nghị là rất quan trọng. Hồ sơ này bao gồm các thành phần sau:
- Văn bản đề nghị xác nhận: Điều này phải được thực hiện theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I, được ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP
- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe: Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định, để đảm bảo sức khỏe cho công việc làm ngắn hạn.
- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài: Trừ những trường hợp không yêu cầu xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
- Bản sao có chứng thực hộ chiếu: Hộ chiếu cần còn giá trị theo quy định của pháp luật.
- Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động: Bao gồm các tài liệu chứng minh vị thế và tình trạng lao động của họ.
- Các giấy tờ khác theo quy định: Điều này bao gồm các giấy tờ tại điểm b, c, và đ của khoản 3 Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, và phải là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực. Nếu các giấy tờ này là của nước ngoài, chúng cần được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực. Ngoại trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại, hoặc theo quy định của pháp luật.
Như vậy, để đảm bảo người lao động nước ngoài có thể vào Việt Nam xử lý sự cố trong thời gian 30 ngày mà không cần giấy phép lao động, việc chuẩn bị kỹ lưỡng và nộp đúng hồ sơ theo quy định là điều không thể thiếu.
 
Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn pháp luật