1. Người nước ngoài không có giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:

+ Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật...

- Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:

+ Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

+ Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người;

+ Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì đối với người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Và đối với người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người.

Mức phạt tiền đối với hành vi nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Còn với tổ chức thì bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

2. Thực tế quy trình xin cấp giấy phép lao động theo quy định hiện hành

Để xin được giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, tùy thuộc vào thẩm quyền theo luật, doanh nghiệp Việt Nam cần phải thực hiện việc giải trình nhu cầu sử dụng lao động gửi đến Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp (gọi chung là Cơ quan có thẩm quyền cấp phép) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Pháp luật quy định quy trình này phải được thực hiện trước 30 ngày kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc cho doanh nghiệp Việt Nam. Sau khi nộp đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp Việt Nam sẽ nhận được kết quả nhu cầu sử dụng lao động của họ có được chấp thuận hay không trong vòng 10 ngày làm việc. Sau khi được chấp thuận, doanh nghiệp Việt Nam sẽ tiến hành nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động và sẽ nhận được giấy phép lao động trong vòng 5 ngày làm việc sau đó nếu đáp ứng được các điều kiện luật định. Trước khi người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc 5 ngày làm việc, doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài đối với hình thức thuê người lao động nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp Việt Nam và nộp bản sao hợp đồng lao động này cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Như vậy, kể từ ngày phát sinh nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đến khi doanh nghiệp Việt Nam có thể xin cấp giấy phép lao động cho họ là gần 20 ngày. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam ngỡ rằng quy trình như thế khá đơn giản và không mất nhiều thời gian. Tuy nhiên, thời gian 20 ngày trong thực tế là con số “không thực” và khó có doanh nghiệp nào có thể xin thành công giấy phép lao động trong khoản thời gian này.

Trên thực tế, quy trình kể trên chưa bao gồm thời gian doanh nghiệp đợi người lao động nước ngoài chuẩn bị hồ sơ đáp ứng điều kiện để xin giấy phép lao động, ví dụ như là văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích, giấy xác nhận kinh nghiệm và bằng cấp.

Đối với các tài liệu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở nước ngoài cấp, người lao động nước ngoài phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự (quy trình này có thể kéo dài lên đến hơn 60 ngày hoặc thậm chí còn lâu hơn nữa tùy theo quy định của pháp luật của từng quốc gia liên quan). Hơn nữa, hiện nay các cơ quan có thẩm quyền cấp phép chỉ nhận hồ sơ trực tuyến và theo thứ tự.

Trái với sự chậm trễ trên, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp được cho là nhu cầu tất yếu trong suốt quá trình hoạt động và đôi lúc là nhu cầu cấp thiết. Khi phỏng vấn được ứng viên phù hợp, doanh nghiệp Việt Nam phải tiến hành thủ tục để ứng viên này có thể làm việc trong thời gian ngắn nhất có thể. Việc chờ đợi để tiến hành một quy trình dài ngày như vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp Việt Nam.

3. Giải pháp trong quy trình cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Trong thời gian chờ được cấp giấy phép lao động, doanh nghiệp Việt Nam phải tìm đến nhiều giải pháp tình thế, ngắn hạn, chi phí cao như cho người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc dưới hình thức vào làm việc dưới 30 ngày và không quá 3 lần trong 1 năm, doanh nghiệp tạm ứng lương cho người lao động nước ngoài theo hình thức tạm ứng công tác phí, doanh nghiệp Việt Nam giao kết hợp đồng vay (thực tế là cho mượn tiền không lãi suất) cho người lao động nước ngoài theo quy định của pháp luật về dân sự và các giải pháp khác nữa.

Những giải pháp này dù còn tồn tại những rủi ro pháp lý nhất định và có chi phí cao nhưng đã phần nào giúp doanh nghiệp tháo gỡ một phần nhu cầu sử dụng lao động cấp thiết của mình khi chưa thể xin được giấy phép lao động. Tuy nhiên, chưa có giải pháp nào hiệu quả hơn cho doanh nghiệp Việt Nam để đẩy quá trình xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

Do yêu cầu ngày một khắt khe, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đang ở trong tình cảnh vô cùng áp lực khi quyết định tuyển dụng lao động nước ngoài làm việc cho mình. Ngoài việc phải tìm ra ứng viên phù hợp, họ còn phải lo sợ việc không thực hiện được quy trình xin cấp giấy phép lao động đúng hạn, nhu cầu hoạt động không được và rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính do sử dụng người lao động nước ngoài khi chưa được cấp giấy phép lao động.

Doanh nghiệp Việt Nam cần cập nhật nhanh nhất có thể các quy định về xin giấy phép lao động để xây dựng kế hoạch và quy trình tuyển dụng cho lao động nước ngoài, vừa có hiệu quả và lại tuân thủ quy định pháp luật. Về phía nhà làm luật cũng như nhà thực thi pháp luật, người viết bài đề xuất nên cân nhắc việc cải tiến quy trình hoặc rà soát lại những yêu cầu quá khắt khe về mặt thủ tục từ cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp Việt Nam. Điều này là thực sự cần thiết để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc và nhọc nhằn trong khi thực hiện các thủ tục xin cấp giấy phép lao động để cho cả doanh nghiệp và người lao động nước ngoài yên tâm khi tuyển dụng và làm việc tại Việt Nam.

Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Quy định mới về giấy phép lao động của người nước ngoài? của Luật Minh Khuê.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Người nước ngoài không có giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động bị xử phạt như thế nào? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!