1. Cổ phiếu là gì?
Căn cứ vào Điều 121 Luật Doanh nghiệp năm 2020: "Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó". Đồng thời theo Điều 4 Luật Chứng khoán năm 2019: "Cổ phiếu là một loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành."
Để giao dịch cổ phiếu, nhà đầu tư cần nơi tập hợp và cho phép mua bán chứng khoán. Đó là thị trường giao dịch chứng khoán, là địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán. Việt Nam có các sàn giao dịch chứng khoán lớn như HOSE của Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM, sàn HNX của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, sàn Upcom,... đều đang niêm yết nhiều cổ phiếu của nhiều công ty cổ phần.
2. Cổ phiếu niêm yết là gì?
Theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019 quy định về khái niệm niêm yết chứng khoán như sau: "Niêm yết chứng khoán là việc đưa chứng khoán có đủ điều kiện niêm yết vào giao dịch trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán niêm yết"
Từ đó, có thể hiểu cổ phiếu niêm yết là cổ phiếu do các công ty cổ phần phát hành và được niêm yết giá trên sàn chứng khoán để nhà đầu tư có thể thực hiện giao dịch mua bán. Cụ thể, cổ phiếu niêm yết đã được các sàn chứng khoán kiểm định khắt khe và đã đáp ứng đủ các tiêu chuẩn để được phép giao dịch.
Khi mua cổ phiếu niêm yết, thường nhà đầu tư sẽ thu được khoản lợi nhuận tốt nhờ vào chênh lệch tại thời điểm giá cổ phiếu tăng. Hoặc từ các sản phẩm tài chính cho phép chủ sở hữu được chia một phần lợi nhuận của công ty. Tất nhiên, để có được lợi nhuận cao, người đầu tư phải nghiên cứu kỹ giá trị cổ phiếu, đầu tư vào các công ty có tiềm năng phát triển tốt và phải là người có kỹ năng và kinh nghiệm đầu tư chứng khoán.
3. Phân loại các hình thức niêm yết Cổ phiếu niêm yết
- Niêm yết lần đầu (Initial Listing): Niêm yết lần đầu được hiểu cơ bản là hoạt động khi tổ chức phát hành đó đáp ứng được các tiêu chuẩn về niêm yết. Sở giao dịch chứng khoán cho phép chứng khoán của tổ chức phát hành được đăng kí niêm yết giao dịch chứng khoán lần đầu tiên sau khi phát hành ra công chúng hay còn được gọi là IPO.
- Niêm yết bổ sung: Niêm yết bổ sung được hiểu chính là quá trình Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận cho một công ty niêm yết được quyền niêm yết các loại cổ phiếu mới phát hành nhằm mục đích tăng vốn hay nhằm các mục đích khác như chi trả cổ tức, sáp nhập, thực hiện các trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu hay thực hiện các trai quyền.
- Thay đổi niêm yết (Change Listing): Thay đổi niêm yết sẽ xảy ra khi công ty niêm yết đổi tên chứng khoán trong giao dịch, mệnh giá, khối lượng hay tổng giá trị chứng khoán được niêm yết của mình.
- Niêm yết lại: Niêm yết lại được hiểu cơ bản chính là hoạt động cho phép một công ty phát hành có quyền tiếp tục niêm yết các chứng khoán mà trước đây đã bị huỷ bỏ niêm yết vì các lí do không đáp ứng được các tiêu chuẩn để nhằm mục đích có thể duy trì niêm yết.
- Niêm yết cửa sau: Đây là trường hợp một tổ chức niêm yết chính thức liên kết, sáp nhập, hoặc cũng có thể là trường hợp một doanh nghiệp đã được niêm yết tham gia vào hiệp hội cùng với một tổ chức hay nhóm khác không niêm yết và có kết quả là tổ chức không niêm yết đó có được quyền kiểm soát từ tổ chức niêm yết.
- Niêm yết toàn phần: Niêm yết toàn phần là việc một công ty sau khi đã phát hành cổ phiếu ra công chúng thực hiện niêm yết tất cả các cổ phiếu trên một Sở giao dịch chứng khoán trong nước hay tại nước ngoài.
- Niêm yết từng phần: Niêm yết từng phần chính là việc công ty chỉ niêm yết một phần trong tổng số lượng chứng khoán đã phát hành ra công chúng của lần phát hành đó, phần chứng khoán còn lại chưa hoặc không được niêm yết. Việc niêm yết từng phần thường diễn ra ở các doanh nghiệp lớn và do Chính phủ kiểm soát theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Ở những doanh nghiệp niêm yết từng phần, phần cổ phiếu được nắm giữ bởi tổ chức đại diện cho Chính phủ hoặc Chính phủ trực tiếp nắm giữ thường không được niêm yết đồng thời phần chứng khoán được niêm yết còn lại sẽ được phát hành ra thị trường và nắm giữ bởi các nhà đầu tư cá nhân.
4. Mục tiêu của việc niêm yết cổ phiếu
Một số mục tiêu cơ bản của việc niêm yết cổ phiếu là:
- Thiết lập quan hệ hợp đồng giữa tổ chức phát hành có chứng khoán niêm yết và Sở giao dịch chứng khoán. Từ đó quy định rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức phát hành đối với việc công bố thông tin, công khai, đảm bảo tính trung thực và công bằng.
- Hỗ trợ thị trường hoạt động một cách ổn định bằng cách lựa chọn các chứng khoán có chất lượng cao để giao dịch nhằm mục đích xây dựng lòng tin của công chúng đối với thị trường chứng khoán.
- Cung cấp cho các chủ thể là các nhà đầu tư những thông tin, tin tức về tình hình cũng như kết quả hoạt động về các tổ chức phát hành cổ phiếu đó.
- Thông qua việc niêm yết cổ phiếu công khai, giá chứng khoán được hình thành dựa trên sự biến động hiệu quả giữa cung và cầu trên thị trường chứng khoán. Từ đó, giúp giá chứng khoán được xác định công bằng trên thị trường đấu giá.
5. Ưu điểm của cổ phiếu niêm yết
Cổ phiếu niêm yết có các ưu điểm sau:
- Cổ phiếu niêm yết có tính thanh khoản cao hơn. Đối với các loại cổ phiếu đã niêm yết thường dễ dàng giao dịch, hay nói cách khác là dễ mua đi bán lại trên thị trường chứng khoán. Vì vậy, các nhà đầu tư thường không phải lo lắng về việc khó thu hồi vốn như các kênh đầu tư khác.
- Có tiềm năng tăng trưởng tốt hơn. Mặc dù không phải bất kì mã cổ phiếu của doanh nghiệp nào cũng tăng trưởng tốt sau khi niêm yết trên thị trường chứng khoán, nhưng xét về dài hạn, hầu như những công ty có nền tảng giá trị và phát triển tốt đều có xu hướng giá cổ phiếu tăng hơn so với mức giá tại thời điểm trước niêm yết.
- Mức độ uy tín và an toàn cao. Để có thể được niêm yết trên sàn các công ty thì cổ phiếu phải đạt được những điều kiện quy định chặt chẽ do Sở giao dịch chứng khoán ban hành về hiệu quả kinh doanh sản xuất, về mặt tài chính, cơ cấu tổ chức,... Vì vậy, việc đầu tư vào cổ phiếu của các doanh nghiệp đã được niêm yết sẽ giúp các nhà đầu tư phần nào hạn chế các rủi ro và gia tăng cơ hội tìm kiếm lợi nhuận bởi các công ty đã niêm yết thường là những doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh tốt và đang trên đà phát triển.
- Giúp công ty dễ dàng huy động vốn. Bên cạnh lợi ích cho công chúng thì cổ phiếu niêm yết cũng giúp các doanh nghiệp có lợi thế trong hoạt động huy động vốn một cách nhanh chóng và dễ dàng. Huy động vốn bằng cách này thì doanh nghiệp không phải trả vốn gốc hay thanh toán lãi như việc vay nợ. Từ đó giảm bớt một phần gánh nặng tài chính và doanh nghiệp có thể nắm quyền chủ động phân phối nguồn vốn huy động.
6. Nhược điểm của cổ phiếu niêm yết
Bên cạnh những ưu điểm thì cổ phiếu niêm yết cũng tồn tại một số nhược điểm sau:
- Tăng nghĩa vụ cho công ty đại chúng. Theo đó, đơn vị được niêm yết chứng khoán luôn phải chịu áp lực từ sự chú ý của xã hội và doanh nghiệp có cổ phiếu được niêm yết có nghĩa vụ phải côgn khai những thông tin về tình hình tài chính, doanh thu,... Đó là những thông tin khá quan trọng đối với một doanh nghiệp và sẽ rất nguy hiểm khi bị đối thủ cạnh tranh nắm được.
- Tăng chi phí cho doanh nghiệp. Sau khi có cổ phiếu niêm yết, hàng năm, doanh nghiệp phải tổ chức các cuộc họp công bố thông tin, đại hội đồng cổ đông. Đồng thời, đơn vị phát hành phải thuê công ty kiểm toán, thiệt lập phòng quan hệ để có đội ngũ nhân sự làm việc với cổ đông. Điều này sẽ khiến doanh nghiệp tốn thêm không ít chi phí sau khi niêm yết.
Trên đây là toàn bộ thông tin về cổ phiếu niêm yết mà Luật Minh Khuê cung cấp đến bạn đọc. Hy vọng bài viết này sẽ mang đến cho bạn những kiến thức bổ ích. Xin chân thành cảm ơn!