Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật việc làm năm 2013

Nghị định 28/2015/NĐ-CP

2. Luật sư trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. 

Theo quy định của Luật việc làm 2013 thì người lao động khi chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì có thể nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, không bắt buộc khi làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn phải nộp ở nơi cư trú. Bạn có thể nộp hồ sơ tại nơi ngoại bạn đang sinh sống để thuận tiện trong quá trình làm hồ sơ và nhận khoản trợ cấp này.

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc bạn phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi bạn muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Nếu quá thời hạn 3 tháng thì bạn không thể nhận khoản trợ cấp thất nghiệp tại thời điểm này mà sẽ được bảo lưu cho quãng thời gian về sau.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

>> Xem thêm:  Một số tiêu chí cơ bản phân biệt hình thức cho thuê lại lao động và hoạt động dịch vụ việc làm

- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

- Sổ bảo hiểm xã hội.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ số: 1900.6162  để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê