1. Con có được hưởng tài sản khi cha mẹ ly hôn không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hiện tại em và anh trai đã trên 18 tuổi, tài sản chung của gia đình chỉ có một căn nhà do bà nội đã mất để lại. vậy khi ly hôn tài sản sẽ được chia ra sao và hai anh em có nhận được tài sản không ?
Bố mẹ em đang có ý định ly hôn, hiện tại em và anh trai đã trên 18 tuổi, tài sản chung của gia đình chỉ có một căn nhà do bà nội đã mất để lại. vậy khi ly hôn tài sản sẽ được chia ra sao và hai anh em có nhận được tài sản không (anh trai đã lập gia sống chung với bố mẹ). Việc gia đình một tay mẹ em lo mọi việc, bố em thường xuyên say xỉn không lo cho con cái khi em còn đi học. Vậy khi phân chia tài sản tòa án có xét đến yếu tố này hay không?
Em xin chân thành cám ơn!
Người hỏi: Diễm Thúy

Nếu bà của bạn có để lại di chúc thì tài sản sẽ được chia theo di chúc. Nếu bà của bạn mất đi mà không để lại di chúc thì tài sản sẽ được chia theo quy định tại Điều 651 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, cụ thể như sau:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản".

Như vậy, theo quy định trên thì hai anh em bạn không được hưởng di sản nếu cha, mẹ bạn không thuộc các trường hợp liệt kê ở khoản 3 điều trên.

Còn về việc chia tài sản giữ cha, mẹ bạn thì luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tại khoản 2 Điều 59:

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Khi cha, mẹ bạn ly hôn, Tòa án sẽ căn cứ vào các vấn đề được nói trên để chia tài sản cho cha và mẹ bạn hợp lí, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các bên.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Vợ đang mang thai trong hồ sơ ly hôn có đề cấp đến không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi và vợ lấy nhau đã được 5 năm đã có với nhau 1 bé gái 4 tuổi và vợ tôi đang mang thai bé thứ 2 được 7 tháng tuổi. Nhưng hiện nay vợ chồng tôi không thể tiếp tục chung sống với nhau nữa và vợ tôi là người làm đơn yêu cầu ly hôn và trong đơn tôi không thấy ghi tình trạng vợ tôi đang trong qúa trình mang thai bé thứ hai và con va chỉ đề cập đến bé 4 tuổi,vợ tôi nói bé thứ hai chưa chào đời nên không cần đề cập đến.
Vậy nên tôi cần luật sư tư vấn giúp tôi là bé thứ hai chưa chào đời có được đề cập đến trong hồ sơ trước tòa hay không ?
Mong phản hồi từ luật sư tôi xin chân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 88 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về xác định cha, mẹ như sau:

Điều 88. Xác định cha, mẹ

1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.

Theo đó, dựa trên thông tin bạn cung cấp và quy định của pháp luật trường hợp vợ bạn đã mang thai tháng thứ 07, vợ bạn là người viết đơn ly hôn thì nội dung trong đơn phải đề cập đến bởi lẽ khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Căn cứ Điều 82 và Điều 83 quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định quyền và nghĩa nuôi con của cha, mẹ sau khi ly hôn cụ thể như sau:

"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó".

"Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con".

Như vậy, "con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng", khi làm thủ tục ly hôn cần nhắc đến tình trạng vợ đang mang thai thời gian cụ thể trong đơn để tòa xem xét và có phương án xét xử đúng hướng, từ đó phân chia quyền và nghĩa vụ của cha mẹ (người trực tiếp nuôi con và không trực tiếp nuôi con), theo quy định của pháp luật hiện hành.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Những giấy tờ cần thiết để tiến hành thủ tục ly hôn ?

Kính gửi: Văn phòng Luật sư, Hiện nay tôi đang vướng mắc về thủ tục làm ly hôn vậy tôi xin văn phòng luật sư tư vấn giúp tôi. Vợ chồng tôi lấy nhau có đăng ký kết hôn, con chúng tôi năm nay 14 tuổi.
Chồng tôi đã ra ngoài sống hơn 6 năm nay và hiện tại vẫn sống bất hợp pháp ở nước ngoài, anh ta đã có vợ khác và 2 con. Anh ta yêu cầu tôi làm ly hôn. Tôi thấy cũng không thể líu kéo được, nên cũng chấp nhận ly hôn.
Vậy để làm thủ tục ly hôn thì tôi cần phải làm những thủ tục gì, và nhưng giấy tờ đó tôi phải gửi lên tòa án cấp nào giải quyết ?
Tôi rất mong được sự tư vấn sớm nhất của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Ms Dịu

Trách nhiệm với khoản nợ riêng của vợ sau ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi về chuyên mục hỏi đáp của công ty. Câu hỏi của chị được chúng tôi tư vấn như sau:

+) Về cơ sở pháp lý áp dụng trong trường hợp này

- Luật hôn nhân gia đình năm 2014

- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

+) Về trình tự thủ tục tiến hành ly hôn có yếu tố nước ngoài trong trường hợp này của bạn

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND tỉnh/thành phố nơi bạn cư trú (Vì theo quy định tại Điều 36, Bộ luật Tố tụng dân sự: “ Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết”)

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 3: Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.


+) Về hồ sơ tài liệu

Đơn xin ly hôn

Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;

Giấy khai sinh của con;

Giấy tờ của bên có quốc tịch Việt Nam gồm: Bản sao chứng thực CMTND; Bản sao chứng thực hộ khẩu;

Giấy tờ của bên có quốc tịch nước ngoài: Bản sao hộ chiếu hoặc visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

Các tài liệu chứng cứ khác chứng minh tài sản chung của vợ chồng.

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới năm 2020 ?

4. Trách nhiệm với khoản nợ riêng của vợ sau ly hôn ?

Kính chào Luật sư. Em có một vấn đề không rõ mong luật sư giải đáp giúp ạ, cậu em và mợ em kết hôn được 15 năm, cậu và mợ ít có quan tâm đến gia đình và anh chị em, nhưng cậu rất hiền. Cách đây 3 năm thì mợ bị vỡ nợ, cậu đi làm ăn xa nên không hề hay biết về món nợ mà mợ mượn khắp nơi, số nợ lên đến hơn 4 tỷ.
Lúc này thì cậu mới phát hiện ra món nợ và đau lòng khi mà hầu hết tiền cậu làm đều không còn (gần 800 triệu/ 1 năm). Ban đầu mợ không nói thật về món nợ, cậu trả liên tục nhưng vẫn không hết, nhiều lần bị người khác đe dọa, cậu trả trong hơn 1 năm. Cách đây 1 năm thì cậu và mợ hoàn tất việc ly hôn và cậu đã cưới vợ khác, lần nào về quê cũng bị người ta kéo tới nhà, dù không phải là nhà của cậu, ngày lễ, ngày giỗ, hay tiệc mừng, người ta đều đến chửi và đe dọa. Vậy xin Luật sư có thể cho em biết, trường hợp của cậu sau khi ly hôn, số nợ ấy phải giải quyết như thế nào. Trong trường hợp chủ nợ đe dọa cậu hoặc những người trong gia đình thì phải xử lý ra sao ạ ?
Kính mong Luật sư giúp em, em xin chân thành cảm ơn !

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn:

"1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.
2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết."

Dẫn chiếu đến các Điều 27, 37 và 45 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, theo đó, thông bạn cung cấp chỉ nói về mợ bạn đã nợ người khác số tiền là 04 tỷ đồng nhưng bạn không nói khoản nợ mà mợ bạn vay là để chi tiêu vào sinh hoạt của gia đình cậu mợ bạn hay là khoản tiền mợ bạn vay để tiêu vào các mục đích riêng của mợ bạn như đánh bạc, lô đề, mua sắm,... Do đó, căn cứ theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 vợ, chồng cậu mợ bạn phải chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ theo quy định:

"Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan."

Còn ngược lại, nếu khoản nợ mà mợ bạn vay không liên quan đến các khoản phát sinh từ chi tiêu chung trong gia đình cũng như không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 37 nêu trên thì cậu bạn không phải trả nợ thay mợ của bạn, mợ bạn có trách nhiệm chi trả khoản nợ này:

"Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng

Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;

2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng."

Bên cạnh đó, theo như thông tin bạn cung cấp, cậu mợ bạn đã ly hôn rồi, do đó, khoản nợ này tự vợ chồng cậu và mợ bạn phải tự thỏa thuận được với nhau để một bên hoặc cả hai bên có nghĩa vụ trả khoản nợ 04 tỷ này. Còn nếu trong trường hợp cậu mợ bạn không thể thỏa thuận được thì có thể làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề khoản nợ chung của hai vợ chồng sau khi ly hôn theo quy định.

Đối với hành vi của chủ nợ đến nhà cậu bạn vào ngày lễ, ngày giỗ, hay tiệc mừng, người ta đều đến chửi và đe dọa. Lúc này, cậu bạn có quyền gọi cơ quan công an đến để giải quyết hoặc có thể yêu cầu chính quyền địa phương can thiệp để giải quyết. Bạn nên khuyên cậu bạn nên thỏa thuận lại với mợ của bạn về khoản nợ này hoặc không thì yêu cầu chủ nợ đợi khi Tòa án giải quyết xong vấn đề khoản nợ của họ thì sẽ trả tiền cho chủ nợ khi Tòa án quyết định cậu bạn phải trả cho họ bao nhiêu tiền.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn và mẫu đơn ly hôn ?

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

5. Thời gian giải quyết ly hôn được quy định như thế nào ?

Thưa Luật sư, em lấy chồng năm 2011, có một bé gái 4 tuổi. Em ly thân được 3 năm. Cho em hỏi em muốn ly hôn thì cần những gì ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Thủ tục ly hôn và thời gian giải quyết được quy định như thế nào ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp của bạn, để xác định về thủ tục ly hôn và thời hạn giải quyết thì cần phải xác định được trường hợp của bạn là ly hôn đơn phương hay thuận tình ly hôn. Vì bạn chưa trình bày rõ, vì vậy chúng tôi cần chia thành 2 trường hợp:

- Trường hợp 1: Bạn thỏa thuận với chồng về vấn đề ly hôn và được cả hai bên chấp thuận:

Về hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin thuận tình ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Sổ hộ khẩu của vợ, chồng (bản sao có chứng thực)

- Chứng minh thư nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực, nếu có).

Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của là tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong hai người cư trú.

Sau khi đã có đủ các giấy tờ trên chị nộp lên toà án và nộp án phí (khi toà án đã thụ lý). Án phí với các vụ án ly hôn không phân chia tài sản là 200.000 đồng.

Về thời gian giải quyết thuận tình ly hôn:

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

- Trong trường hợp chồng bạn không muốn ly hôn, hoặc cả hai bên không thể thỏa thuận về mọi vấn đề khi ly hôn. Theo đó, thủ tục ly hôn đơn phương và thời gian giải quyết như sau:

- Đơn xin ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

- Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú.

- Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS). Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc,trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc,có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”.

Tại BLTTDS quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi vợ bạn cư trú.

Thời gian giải quyết

Theo Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?