1. Ly thân có làm chấm dứt quan hệ vợ chồng hay không?

Theo quy định tại khoản 14 Điều 3, khoản 1 Điều 57, Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, ly thân không có tác dụng chấm dứt quan hệ vợ chồng. Việc ly thân chỉ là một trạng thái pháp lý cho phép vợ chồng sống riêng biệt mà không cần sống chung dưới một mái nhà. Quan hệ hôn nhân vẫn tiếp tục tồn tại và các quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng vẫn còn hiệu lực. Sau khi ly thân, vợ chồng vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ và quyền liên quan đến quan hệ hôn nhân theo quy định của pháp luật. Cụ thể, hai bên vẫn phải chịu trách nhiệm chăm sóc và nuôi dưỡng con chung theo thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án. Họ cũng phải tiếp tục bảo vệ và hỗ trợ lẫn nhau về mặt tài chính theo những quy định liên quan. Trong trường hợp ly thân, vợ chồng vẫn phải tham gia vào việc giải quyết các vấn đề quan trọng liên quan đến gia đình như di chúc, tài sản chung, và các quyết định quan trọng khác. Đồng thời, cả hai vẫn phải tuân thủ quy định về đạo đức gia đình và giữ gìn sự tôn trọng lẫn nhau.

Để chấm dứt hoàn toàn quan hệ vợ chồng, cần có bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Từ thời điểm bản án hoặc quyết định này được ban hành, quan hệ hôn nhân chính thức sẽ chấm dứt. Ngoài ra, quan hệ hôn nhân cũng có thể chấm dứt khi một trong hai bên chết. Trong trường hợp Tòa án tuyên bố một trong hai bên đã chết, thời điểm chấm dứt hôn nhân sẽ được xác định dựa trên ngày chết được ghi trong bản án hoặc quyết định của Tòa án.

=>  Như vậy, ly thân không làm chấm dứt quan hệ vợ chồng, chỉ cho phép vợ chồng sống riêng biệt. Để chấm dứt hoàn toàn quan hệ vợ chồng, cần có bản án, quyết định ly hôn của Tòa án hoặc khi một trong hai bên chết. Trong thời gian ly thân, vợ chồng vẫn phải tuân thủ quy định về quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng theo quy định của pháp luật.

(Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân là con chung hay con riêng - hình minh họa)

 

2. Con sinh ra trong thời gian ly thân là con chung hay con riêng theo quy định mới nhất

Theo quy định tại Điều 88 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc xác định cha mẹ và con chung của vợ chồng được quy định như sau:

- Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân được coi là con chung của vợ chồng. Điều này có nghĩa là nếu vợ chồng sinh ra một đứa trẻ trong thời gian họ đang sống trong tình trạng hôn nhân hoặc trong thời gian người vợ mang thai trong tình trạng hôn nhân, thì đứa trẻ đó sẽ được xem là con chung của vợ chồng.

- Trường hợp con sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân, đứa trẻ sẽ được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân. Điều này có nghĩa là nếu hôn nhân chấm dứt và người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân sinh con trong vòng 300 ngày sau thời điểm chấm dứt hôn nhân, đứa trẻ đó vẫn sẽ được xem là con chung của vợ chồng.

- Trường hợp cha, mẹ không thừa nhận đứa trẻ là con chung của 2 người trong các trường hợp trên, thì cần có chứng cứ và phải được Tòa án xác định. Điều này có nghĩa là nếu cha mẹ không đồng ý và không công nhận đứa trẻ là con chung của họ trong các trường hợp đã nêu, thì cần có chứng cứ và yêu cầu Tòa án xem xét và xác định quyền cha mẹ và con của đứa trẻ đó.

- Cha, mẹ của đứa trẻ có quyền tự mình xác minh hoặc yêu cầu Tòa án xác định đứa trẻ là con của họ. Điều này có nghĩa là cha, mẹ có thể tự mình xác định và công nhận đứa trẻ là con của mình hoặc có thể yêu cầu Tòa án xem xét và xác định quan hệ cha mẹ - con của đứa trẻ.

Ngoài ra, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định rằng con sinh ra trước khi đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận cũng sẽ được coi là con chung của vợ chồng. Điều này có nghĩa là nếu con đã được sinh ra trước khi vợ chồng đăng ký kết hôn và sau đó được cha mẹ thừa nhận, thì đứa trẻ đó sẽ được xem là con chung của vợ chồng.

Việc xác định cha mẹ và con chung của vợ chồng được quy định cụ thể trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nhằm bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan và tạo ra sự công bằng trong quan hệ gia đình.

=> Như vậy, trong trường hợp ly thân, quan hệ vợ chồng giữa hai người chỉ tạm dừng, không chấm dứt hoàn toàn. Ly thân chỉ đơn giản là việc sống riêng biệt và không sống chung với nhau trong một gia đình. Trong thời gian ly thân, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng vẫn còn tồn tại, nhưng không có quan hệ vợ chồng hoạt động như trước. Việc ly thân không ảnh hưởng đến tình trạng hôn nhân của vợ chồng và không xác định con sinh ra trong thời gian này là con chung của hai người. Do đó, con sinh ra trong thời gian ly thân vẫn sẽ được xác định là con chung của hai vợ chồng bởi ly thân là tình trạng mà vợ chồng sống riêng biệt và chấm dứt quan hệ vợ chồng mà không chấm dứt quan hệ hôn nhân. Cha mẹ vẫn có trách nhiệm chăm sóc và nuôi dưỡng con theo quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của phụ huynh đối với con cái. Cả cha lẫn mẹ đều có quyền thăm nom con, và phải cùng nhau chịu trách nhiệm trong việc nuôi dưỡng và giáo dục con.

 

3. Thời điểm được xác định là chấm dứt quan hệ hôn nhân?

Theo quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, có hai trường hợp khiến hôn nhân chấm dứt:

 

3.1 Chấm dứt hôn nhân do ly hôn

+ Ly hôn có thể xảy ra khi vợ chồng quyết định chia tay và chấm dứt mối quan hệ hôn nhân.

+ Trong trường hợp chấm dứt hôn nhân do ly hôn, có hai trường hợp ly hôn như sau:

Thuận tình ly hôn: Khi cả vợ và chồng đồng ý ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, chăm sóc con cái và đảm bảo quyền lợi của cả vợ và con, Tòa án sẽ công nhận ly hôn thuận tình. Tuy nhiên, nếu không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không đảm bảo quyền lợi của vợ và con, Tòa án sẽ phải giải quyết việc ly hôn.

Ly hôn theo yêu cầu của một bên: Khi một trong hai bên (vợ hoặc chồng) yêu cầu ly hôn và sau quá trình hòa giải tại Tòa án không thành công, Tòa án sẽ giải quyết việc ly hôn trong các trường hợp sau:

  • Nếu có chứng cứ về hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ hoặc chồng, khiến hôn nhân đối diện với tình trạng trầm trọng không thể tiếp tục sống chung, mục đích của hôn nhân không được đạt.
  • Khi vợ hoặc chồng của một bên bị Tòa án tuyên bố mất tích và yêu cầu ly hôn.
  • Khi có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình, và có chứng cứ về hành vi bạo lực gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe và tinh thần của người kia.

 

3.2 Chấm dứt hôn nhân do vợ hoặc chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết

+ Hôn nhân kết thúc khi một trong hai bên (vợ hoặc chồng) qua đời.

+ Nếu Tòa án tuyên bố một trong hai bên đã chết, thì thời điểm chấm dứt hôn nhân được xác định dựa trên ngày chết được ghi trong bản án hoặc quyết định của Tòa án.

Thời điểm chấm dứt hôn nhân được quy định như sau:

+ Trong trường hợp ly hôn, quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày có hiệu lực pháp luật của bản án, quyết định ly hôn của Tòa án.

+ Tòa án phải thông báo cho cơ quan đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch và cung cấp bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật.

+ Trong trường hợp vợ hoặc chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết, hôn nhân chấm dứt từ thời điểm vợ hoặc chồng chết. Thời điểm chấm dứt hôn nhân được xác định dựa trên ngày chết, như được ghi trong bản án hoặc quyết định của Tòa án.

=> Có thể thấy, theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, hôn nhân có thể chấm dứt trong hai trường hợp chính: ly hôn và khi vợ hoặc chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết. Trong trường hợp ly hôn, có hai cách ly hôn là thuận tình ly hôn và ly hôn theo yêu cầu của một bên. Thời điểm chấm dứt hôn nhân do ly hôn được xác định từ ngày có hiệu lực pháp luật của bản án, quyết định ly hôn của Tòa án. Trong trường hợp vợ hoặc chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, hôn nhân chấm dứt từ thời điểm ngày chết, như được ghi trong bản án hoặc quyết định của Tòa án.

Quý khách hàng có thể tham khảo thêm nội dung bài viết dưới đây: Ly thân 5 năm có ly hôn được không ? Nộp đơn xin ly hôn ở đâu ?

Công ty Luật Minh Khuê rất mong muốn mang đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích về lĩnh vực pháp luật. Chúng tôi hiểu rằng trong cuộc sống và công việc hàng ngày, có thể quý khách hàng đang đối mặt với các vấn đề pháp lý phức tạp hoặc có những câu hỏi cần được giải đáp một cách chính xác và đáng tin cậy. Để giúp quý khách hàng giải quyết những vấn đề này, chúng tôi đã thiết lập một Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến, sẵn sàng lắng nghe và cung cấp giải pháp tốt nhất. Quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp của chúng tôi sẽ sẵn lòng lắng nghe mọi câu hỏi và cung cấp những lời khuyên pháp luật chính xác và rõ ràng. Ngoài ra, nếu quý khách hàng muốn gửi yêu cầu chi tiết hoặc cần hỗ trợ trực tiếp, chúng tôi cũng nhận email tại địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Cảm ơn quý khách hàng vì sự hợp tác và tin tưởng. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng trong mọi vấn đề pháp luật một cách tận tâm và chuyên nghiệp.