1. Công chức có được xin thôi việc theo nguyện vọng không?

Theo quy định tại căn cứ điểm b Khoản 1 Điều 59 Luật Cán bộ, công chức 2008, công chức được hưởng chế độ thôi việc trong trường hợp theo nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý. Điều này cũng được hướng dẫn bởi Điều 2 và Chương 2 Nghị định 46/2010/NĐ-CP về thôi việc đối với công chức. Theo quy định, công chức có quyền xin nghỉ việc theo nguyện vọng của mình. Khi công chức quyết định xin thôi việc, công chức cần lập đơn xin nghỉ việc, trong đó nêu rõ lý do và nguyện vọng của mình. Sau khi công chức nộp đơn, cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận và xem xét đơn.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin thôi việc, cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị đồng ý cho công chức nghỉ việc, họ phải đưa ra quyết định thôi việc bằng văn bản. Quyết định này sẽ chính thức đưa công chức ra khỏi nghề nghiệp công chức và chấm dứt các quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan đến công chức.

- Nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị không đồng ý cho công chức thôi việc, họ phải trả lời bằng văn bản và ghi rõ lý do từ chối. Việc từ chối này phải tuân thủ quy định và phải có lý do cụ thể và hợp lý.

Quy trình xin thôi việc theo nguyện vọng nhằm đảm bảo quyền lợi và tự do cá nhân của công chức trong việc lựa chọn nghề nghiệp và định hướng cuộc sống của mình. Trường hợp công chức xin thôi việc, công chức cần lập đơn xin nghỉ việc và gửi đến cơ quan có thẩm quyền. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải đưa ra quyết định thôi việc nếu đồng ý hoặc trả lời từ chối rõ ràng và có lý do cụ thể. Qua đó, quy trình này đảm bảo quyền lợi và tự do cá nhân của công chức trong việc lựa chọn nghề nghiệp và quyết định về tương lai cá nhân. Công chức có quyền xin thôi việc theo nguyện vọng và cơ quan có trách nhiệm đối xử công bằng và đáp ứng đúng quy định để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên.

 

2. Trường hợp nào công chức sẽ không được giải quyết xin thôi việc

Theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 46/2010/NĐ-CP, có những trường hợp sau đây công chức sẽ không được giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng:

- Đang luân chuyển, biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật/truy cứu trách nhiệm hình sự: Trong trường hợp công chức đang trong quá trình luân chuyển hoặc biệt phái, hoặc đang bị xem xét về việc kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, thì yêu cầu thôi việc theo nguyện vọng của công chức sẽ không được giải quyết.

- Chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết khi được xét tuyển với cơ quan, tổ chức, đơn vị: Trường hợp công chức chưa hoàn thành thời gian phục vụ theo cam kết khi được xét tuyển vào làm việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị, thì yêu cầu thôi việc theo nguyện vọng cũng không được chấp nhận.

- Chưa thanh toán xong các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của công chức với cơ quan, tổ chức, đơn vị: Nếu công chức chưa thanh toán đầy đủ các khoản tiền và tài sản mà công chức phải chịu trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, thì yêu cầu thôi việc theo nguyện vọng cũng không được chấp nhận.

- Đơn vị, cơ quan, tổ chức chưa bố trí được người thay thế hoặc do yêu cầu công tác mà không thể cho công chức nghỉ việc: Trong trường hợp đơn vị, cơ quan, tổ chức chưa thể bố trí người thay thế cho công chức hoặc do yêu cầu công tác đặc biệt mà không thể cho công chức nghỉ việc, yêu cầu thôi việc theo nguyện vọng cũng sẽ không được chấp nhận.

Tóm lại, nếu công chức đang trong những trường hợp được nêu trên, yêu cầu thôi việc theo nguyện vọng của công chức sẽ không được giải quyết. Những trường hợp này đều là những ràng buộc và yêu cầu quan trọng trong quá trình công tác của công chức, và việc không giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng là để bảo đảm tính liên tục, ổn định và hiệu quả của công việc công chức đang thực hiện.

 

3. Công chức xin thôi việc theo nguyện vọng sẽ được hưởng chế độ gì?

Công chức xin thôi việc theo nguyện vọng được hưởng các chế độ sau:

- Trợ cấp thôi việc: Mức trợ cấp thôi việc của công chức được tính theo quy định tại Điều 5 Nghị định 46/2010/NĐ-CP.

Mức trợ cấp được tính dựa trên mức lương hiện hưởng và thời gian làm việc. Cứ mỗi năm làm việc, công chức sẽ được hưởng 1/2 tháng lương hiện hưởng, với mức tối thiểu là 1 tháng lương hiện hưởng. Mức lương tính trợ cấp thôi việc bao gồm lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Thời gian làm việc để tính mức trợ cấp thôi việc được quy định theo từng khoảng thời gian như làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội; làm việc trong quân đội, công an; làm việc trong công ty Nhà nước; làm việc theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan giao trong tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức xã hội; được cơ quan, tổ chức cử đi đào tạo, bồi dưỡng; nghỉ được hưởng lương; nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, dưỡng sức; bị kỷ luật/chịu trách nhiệm hình sự mà đã được kết luận là oan, sai; bị tạm đình chỉ công tác; thời gian khi hưởng án treo, cải tạo không giam giữ, và các trường hợp khác. Thời gian này sẽ được tính để xác định mức trợ cấp thôi việc.

- Chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần: Công chức nghỉ việc theo nguyện vọng cũng được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần theo quy định. Mức hưởng BHXH 1 lần của công chức được tính như đối với người lao động thông thường, căn cứ vào Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH. Mức hưởng này được tính dựa trên mức lương bảo quản thời lượng đóng bảo hiểm xã hội trước và sau năm 2014.

Cách tính thời gian làm việc để tính mức trợ cấp thôi việc cho công chức được quy định như sau:

- Làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội.

- Làm việc trong quân đội, công an.

- Làm việc trong công ty Nhà nước.

- Làm việc theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan giao trong tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức xã hội…

- Được cơ quan, tổ chức cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

- Nghỉ được hưởng lương; nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, dưỡng sức…

- Bị kỷ luật/chịu trách nhiệm hình sự mà đã được kết luận là oan, sai; bị tạm đình chỉ công tác; thời gian khi hưởng án treo, cải tạo không giam giữ…

Thời gian làm việc tính cho mức trợ cấp thôi việc được chia thành các khoảng thời gian như sau:

- Nếu thời gian làm việc lẻ, dưới 03 tháng, thì không được tính.

- Từ 03 đến 06 tháng, tính bằng 1/2 năm làm việc.

- Từ trên 06 đến 12 tháng, tính bằng 01 năm làm việc.

Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần cho công chức nghỉ việc theo nguyện vọng được tính như sau:

Mức hưởng = (1,5 x Mbqtl x Thời gian đóng BHXH trước năm 2014) + (2 x Mbqtl x Thời gian đóng BHXH sau năm 2014).

Trong đó:

- Mbqtl là mức bảo quản tương lai hàng tháng của công chức.

- Thời gian đóng BHXH trước năm 2014 là tổng thời gian công chức đã đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014.

- Thời gian đóng BHXH sau năm 2014 là tổng thời gian công chức đã đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi.

Đây là cách tính thời gian làm việc và mức trợ cấp thôi việc cho công chức theo quy định hiện hành. Tóm lại, khi công chức xin thôi việc theo nguyện vọng, công chức sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc và chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần, tuy nhiên, điều kiện để được hưởng các chế độ này là công chức phải được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý thôi việc và không tự ý bỏ việc.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Trợ cấp thôi việc là gì? Điều kiện và cách tính trợ cấp thôi việc

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!