1. Công chức tập sự có được hưởng phụ cấp hay không?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 34/2012/NĐ-CP về mức phụ cấp công vụ, các đối tượng được áp dụng phụ cấp công vụ theo các quy định cụ thể như sau:

- Các đối tượng quy định tại Điều 2 của Nghị định này sẽ được hưởng phụ cấp công vụ với tỷ lệ là 25% của mức lương hiện hưởng. Mức lương này bao gồm cả phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Nếu không có phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc phụ cấp thâm niên vượt khung, thì mức phụ cấp sẽ được tính trên mức lương cơ bản.

​- Mức lương được sử dụng để tính phụ cấp công vụ là mức lương hiện hưởng, bao gồm cả các phụ cấp khác như phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

​- Mức phụ cấp công vụ được tính dựa trên tỷ lệ cố định là 25% của mức lương hiện hưởng, giúp đảm bảo tính công bằng và nhất quán trong việc cung cấp các khoản phụ cấp cho các đối tượng quy định.

Theo quy định chi tiết, các đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ bao gồm:

- Cán bộ, Công chức: Các cá nhân thuộc đối tượng cán bộ, công chức là những người làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm cả các cấp, từ cấp xã đến cấp trung ương.

- Người làm việc theo Hợp đồng lao động: Bao gồm những người làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính nhà nước, trừ người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

- Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp; Hạ sĩ quan, Chiến sĩ nghĩa vụ: Các thành viên thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ.

- Công nhân, Viên chức Quốc phòng; Lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam: Bao gồm công nhân, viên chức và lao động hợp đồng làm việc trong lĩnh vực quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Công an nhân dân: Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

- Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu: Bao gồm những người làm công tác cơ yếu trong các tổ chức cơ yếu theo quy định của pháp luật.

Các công chức tập sự chưa được bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ sẽ không được hưởng phụ cấp công vụ. Công chức tập sự chỉ được hưởng lương theo trình độ đào tạo, không được hưởng phụ cấp công vụ.

 

2. Thời gian tập sự của công chức trong bao lâu? 

Chế độ, chính sách đối với Người tập sự và người hướng dẫn tập sự theo Nghị định 138/2020/NĐ-CP:

- Chế độ lương và phụ cấp cho Người Tập sự: Trong thời gian tập sự, Người Tập sự sẽ được hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng. Nếu có trình độ thạc sĩ, sẽ được hưởng 85% mức lương bậc 2; đối với trình độ tiến sĩ, hưởng 85% mức lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng. Các khoản phụ cấp khác sẽ được hưởng theo quy định của pháp luật.

- Chế độ lương và phụ cấp cho Người Tập sự ở các trường hợp đặc biệt:

Người Tập sự sẽ được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo, trong các trường hợp:

+ Làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Làm việc trong các ngành, nghề độc hại nguy hiểm;

+ Hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

- Thời gian tập sự không tính vào thời gian xét nâng bậc lương.

- Chế độ phụ cấp cho người hướng dẫn tập sự: Người hướng dẫn tập sự sẽ được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 so với mức lương cơ sở trong thời gian hướng dẫn tập sự.

Các chế độ được áp dụng cho công chức tập sự như sau:

- Hưởng 85% mức lương theo bậc:

+ Hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng.

+ Hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng nếu có trình độ thạc sĩ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng.

+ Hưởng 85% mức lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng nếu có trình độ tiến sĩ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng.

- Hưởng 100% mức lương theo bậc trong các trường hợp sau:

+ Công chức tập sự làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Công chức tập sự làm việc trong các ngành, nghề độc hại nguy hiểm.

+ Công chức tập sự đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.

+ Công chức tập sự là sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành.

+ Công chức tập sự là học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị; chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị.

+ Công chức tập sự là đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

- Các khoản phụ cấp: Các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định của pháp luật.

 

3. Các chế độ mà công chức tập sự được hưởng?

Chế độ tập sự, theo quy định tại Điều 20 Nghị định 138/2020/NĐ-CP, được thiết lập như sau:

​- Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác và nắm bắt những nhiệm vụ, công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng.

- Thời gian tập sự được quy định như sau:

+ 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C.

+ 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D.

- Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật sẽ không được tính vào thời gian tập sự.

​- Thời gian nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày, nếu được người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi người được tuyển dụng vào công chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý, thì thời gian này sẽ được tính vào thời gian tập sự.

Thời gian tập sự của công chức, theo quy định tại Điều 20 Nghị định 138/2020/NĐ-CP, được chi tiết như sau:

- 12 tháng áp dụng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C.

- 06 tháng áp dụng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D.

Lưu ý rằng, trong thời gian tập sự, có những khoảng thời gian không được tính vào thời gian tập sự. Cụ thể, những khoảng thời gian này bao gồm:

- Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội.

- Thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên.

- Thời gian nghỉ không hưởng lương.

- Thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật.

Chế độ tập sự nhằm giúp người mới tuyển dụng nhanh chóng làm quen với công việc và môi trường làm việc, đồng thời tạo điều kiện để họ có cơ hội tiếp cận và nắm bắt nhanh chóng kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc của mình.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Công chức là gì? Ví dụ và Cách phân biệt công chức với viên chức?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.