1. Công chức xã được xếp lương mới khi thay đổi trình độ đào tạo

Theo khoản 3 của Điều 4 trong Luật Cán bộ, công chức năm 2008, cụ thể được quy định như sau:

Cán bộ cấp xã là những công dân Việt Nam có đủ điều kiện và quyền được bầu cử để giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực của Hội đồng nhân dân hoặc trong Ủy ban nhân dân cấp xã. Họ cũng có khả năng giữ chức vụ như Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội tại cấp xã. Vai trò của họ trong việc quản lý, lãnh đạo, và phát triển địa phương rất quan trọng, góp phần cùng cộng đồng thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của cấp xã.

Công chức cấp xã là những công dân Việt Nam đã qua quá trình tuyển dụng theo quy định, để giữ một chức danh có tính chuyên môn, nghiệp vụ, thuộc vào Ủy ban nhân dân cấp xã. Họ tham gia vào biên chế của tổ chức này và được hưởng lương từ nguồn ngân sách nhà nước. Vai trò của công chức cấp xã quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ và quản lý các hoạt động cấp xã, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương.

Tại khoản 1 và 2 của Điều 16 trong Nghị định 33/2023/NĐ-CP, việc xếp lương đối với cán bộ và công chức cấp xã được quy định như sau:

- Cán bộ và công chức cấp xã, sau khi hoàn thành trình độ đào tạo theo các tiêu chuẩn chuyên môn và nghiệp vụ được quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, sẽ được xếp lương tương tự như công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo. Xếp lương này dựa trên bảng lương chuyên môn và nghiệp vụ áp dụng cho cán bộ và công chức trong các cơ quan nhà nước, theo hướng dẫn của Nghị định của Chính phủ liên quan đến chế độ tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Quá trình thực hiện xếp lương đối với cán bộ và công chức cấp xã sẽ tuân theo các quy định sau:

+ Văn bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo phải tuân theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cũng như các quy định của cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền cấp bằng.

+ Trong trường hợp cán bộ hoặc công chức cấp xã thay đổi trình độ đào tạo để phù hợp với chức vụ và chức danh hiện tại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền đề nghị xếp lương theo trình độ đào tạo mới. Thời điểm tính từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp.

+ Đối với những trường hợp người được bầu làm cán bộ cấp xã hoặc tuyển dụng, tiếp nhận làm công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, và đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội, thời gian này sẽ được tính vào căn cứ xếp lương (trừ thời gian tập sự, thử việc). Nếu thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục, thì thời gian này cũng sẽ được tích lũy cộng dồn.

Có thể thấy rằng, việc xếp lương đối với cán bộ và công chức cấp xã được thực hiện theo những quy định cụ thể và có tính linh hoạt để đảm bảo sự công bằng và phù hợp với tình hình và trình độ đào tạo của từng cá nhân.

Như vậy, trong trường hợp công chức cấp xã thực hiện việc thay đổi trình độ đào tạo (mà không phụ thuộc vào việc được cấp có thẩm quyền cử đi học hay tự túc), quy trình xếp lương sẽ tuân theo các quy định sau đây: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ đề nghị xếp lương cho công chức dựa trên trình độ đào tạo mới, bắt đầu tính từ ngày công chức được cấp bằng tốt nghiệp tương ứng. Điều này đảm bảo rằng việc thay đổi trình độ đào tạo của công chức cấp xã sẽ được phản ánh đầy đủ trong quá trình xếp lương, tạo điều kiện thuận lợi để công chức có thể phát triển và đóng góp mạnh mẽ hơn trong công việc và nhiệm vụ của mình.

 

2. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo của cán bộ, công chức cấp xã

Bởi vì việc xếp lương cho cán bộ và công chức cấp xã trong trường hợp thay đổi trình độ đào tạo theo trình độ mới đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và phát triển nguồn nhân lực, Nghị định 33/2023/NĐ-CP đã đề ra những yêu cầu cụ thể về trình độ đào tạo của cán bộ và công chức cấp xã. Cụ thể, các yêu cầu về trình độ đào tạo của cán bộ và công chức cấp xã được quy định như sau:

STT

Chức danh, chức vụ

Yêu cầu trình độ đào tạo

1

Cán bộ xã

1.1

  • Bí thư Đảng uỷ
  • Phó Bí thư Đảng uỷ

- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên hoặc theo quy định khác của Điều lệ Đảng.

- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên hoặc theo quy định khác của Điều lệ Đảng.

1.2

  • Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  • Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
  • Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
  • Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam
  • Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã

- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên hoặc theo quy định khác tại luật, điều lệ tổ chức.

- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên hoặc theo quy định khác của luật, điều lệ tổ chức.

1.3

  • Chủ tịch Hội đồng nhân dân
  • Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
  • Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên hoặc theo quy định khác của luật.

- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.

1.4

Cán bộ cấp xã làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Tiêu chuẩn trình độ, đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể.

2

Công chức cấp xã

2.1

  • Văn phòng - thống kê
  • Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
  • Tài chính - kế toán;
  • Tư pháp - hộ tịch;
  • Văn hóa - xã hội

- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã hoặc theo quy định khác của luật.

 

2.2

Công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã

Theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự.

3. Năm 2023 cán bộ, công chức cấp xã được xếp lương như thế nào?

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo ở cấp xã

Đơn vị: đồng/tháng

STT

Chức vụ

Hệ số

Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo

1

Bí thư Đảng uỷ

0,3

540.000

2

  • Phó Bí thư Đảng uỷ
  • Chủ tịch Hội đồng nhân dân
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

0,25

450.000

3

  • Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
  • Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
  • Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

0,2

360.000

4

  • Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
  • Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ
  • Chủ tịch Hội Nông dân
  • Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,15

270.000

Lương công chức cấp xã

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương

Chuyên viên

Bậc 1

2.34

4.212.000

Bậc 2

2.67

4.806.000

Bậc 3

3.0

5.400.000

Bậc 4

3.33

5.994.000

Bậc 5

3.66

6.588.000

Bậc 6

3.99

7.182.000

Bậc 7

4.32

7.776.000

Bậc 8

4.65

8.370.000

Bậc 9

4.98

8.964.000

Cán sự

Bậc 1

2.1

3.780.000

Bậc 2

2.41

4.338.000

Bậc 3

2.72

4.896.000

Bậc 4

3.03

5.454.000

Bậc 5

3.34

6.012.000

Bậc 6

3.65

6.570.000

Bậc 7

3.96

7.128.000

Bậc 8

4.27

7.686.000

Bậc 9

4.58

8.244.000

Bậc 10

4.89

8.802.000

Nhân viên

Bậc 1

1.86

3.348.000

Bậc 2

2.06

3.708.000

Bậc 3

2.26

4.068.000

Bậc 4

2.46

4.428.000

Bậc 5

2.66

4.788.000

Bậc 6

2.86

5.148.000

Bậc 7

3.06

5.508.000

Bậc 8

3.26

5.868.000

Bậc 9

3.46

6.228.000

Bậc 10

3.66

6.588.000

Bậc 11

3.86

6.948.000

Bậc 12

4.06

7.308.000

Xem thêm bài viết:  Công chức xã xin chuyển qua làm viên chức văn thư trường học?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, quý khách hàng hãy liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư yêu cầu tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn