1. Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng theo quy định pháp luật

Theo quy định Điều 3 Nghị định 59/2016/NĐ-CP, Chứng minh người được cấp là quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.

Ngoài ra, Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được sử dụng với mục đích phục vụ công tác quản lý quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng và thực hiện các giao dịch dân sự.

Thời hạn sử dụng Chứng minh quân nhânn chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được quy định tại Điều 5 Nghị định 59/2016/NĐ-CP, theo đó:

- Thời hạn sử dụng Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng là mười hai năm. Trường hợp thời gian phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng còn dưới mười hai năm thì lấy thời hạn phục vụ còn lại để cấp.

Như vậy, thời hạn sử dụng Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng là mười hai năm.

Pháp luật quy định, nếu thời gian phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng còn dưới mười hai năm thì lấy thời hạn phục vụ còn lại để cấp.

Theo quy định Điều 6 Nghị định 59/2016/NĐ-CP, các hành vi bị nghiêm cấm đối với Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, cụ thể:

- Làm giả, làm sai lệch dữ liệu, nội dung Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

- Hủy hoại, chiếm đoạt, sử dụng trái phép Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

- Cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại, thu hồi, tạm giữ Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trái với quy định của Nghị định 59/2016/NĐ-CP.

 

2. Quy định của pháp luật về nội dung thể hiện trên Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, Chứng minh công nhân quốc phòng và Chứng minh viên chức quốc phòng

Theo Điều 7 Nghị định 59/2016/NĐ-CP, nội dung thể hiện trên Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, Chưng minh công nhân quốc phòng và Chứng minh viên chức quốc phòng được quy định cụ thể như sau:

 Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, Chứng minh công nhân quốc phòng và Chứng minh viên chức quốc phòng có kích thước 85,60 mm x 53,98 mm; trang trí hai mặt khung viền, hoa văn nền gồm có các thông tin sau đây:

- Mặt trước Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

+ Số: Gồm 12 chữ số quy định trong hệ thống quản lý dữ liệu;

+ Họ tên: Ghi họ, chữ đệm, tên theo giấy khai sinh, chữ in hoa, đủ dấu;

+ Ngày, tháng, năm sinh: Ghi theo giấy khai sinh;

+ Đơn vị cấp: Tên đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;

+ Ngày, tháng, năm cấp: Ghi ngày, tháng, năm cấp Chứng minh;

+ Ảnh: Quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 218/2016/TT-BQP

+ Hạn sử dụng: Quy định tại Điều 5 Nghị định số 59/2016/NĐ-CP.

- Mặt sau Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được quy định cụ thể, trong đó có thể kể đến một số nội dung sau:

+ Quê quán: Ghi xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Nơi thường trú: Ghi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của gia đình; trường hợp chưa đăng ký hộ khẩu thường trú thì ghi theo hộ khẩu của vợ, chồng hoặc bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp; địa danh hành chính cấp xã ghi thôn, bản, ấp, xã trở lên; thị xã, thành phố ghi số nhà, ngõ, ngách, đường phố, phường trở lên;

- Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp màu hồng sen.

Mặt trước Chứng minh có hình Quốc huy in chìm đường kính 21 mm, từ trên xuống tiêu đề CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; bên trái hình Quân hiệu đường kính 10 mm; phía dưới ảnh của người được cấp Chứng minh và hạn sử dụng; bên phải Quân hiệu dòng chữ màu đỏ cờ CHỨNG MINH QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP; từ trên xuống có các dòng chữ: số hiệu Chứng minh; họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; đơn vị cấp; ngày, tháng, năm cấp; người có thẩm quyền cấp Chứng minh ký tên và đóng dấu.

- Chứng minh công nhân quốc phòng có màu xanh trời.

Mặt trước Chứng minh có hình Quốc huy in chìm đường kính 21 mm, từ trên xuống tiêu đề CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; bên trái hình Quân hiệu đường kính 10 mm; phía dưới ảnh của người được cấp Chứng minh và hạn sử dụng; bên phải Quân hiệu dòng chữ màu đỏ cờ CHỨNG MINH CÔNG NHÂN QUỐC PHÒNG; từ trên xuống có các dòng chữ: Số hiệu Chứng minh; họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; đơn vị cấp; ngày, tháng, năm cấp; người có thẩm quyền cấp Chứng minh ký tên và đóng dấu.

- Chứng minh viên chức quốc phòng có màu vàng chanh.

Mặt trước Chứng minh có hình Quốc huy in chìm đường kính 21 mm, từ trên xuống tiêu đề CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; bên trái hình Quân hiệu đường kính 10 mm; phía dưới ảnh của người được cấp Chứng minh và hạn sử dụng; bên phải Quân hiệu dòng chữ màu đỏ cờ CHỨNG MINH VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG; từ trên xuống có các dòng chữ: Số hiệu Chứng minh; họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; đơn vị cấp; ngày, tháng, năm cấp; người có thẩm quyền cấp Chứng minh ký tên và đóng dấu.

 

3. Công nhân viên chức quốc phòng có được cấp chứng minh của Bộ Quốc phòng hay không?

Theo nguyên tắc cấp Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng:

- Mỗi sĩ quan được cấp một Giấy chứng minh, có số hiệu riêng từ dữ liệu do Cục Cán bộ Tổng cục Chính trị quản lý;

- Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng quy định tại Điều 4 Nghị định số 59/2016/NĐ-CP, theo đó, mỗi quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được cấp một Chứng minh, có số hiệu Chứng minh riêng từ dữ liệu do Bộ Quốc phòng quản lý.

- Mỗi hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; sĩ quan dự bị; quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được cấp một Thẻ, có số hiệu riêng.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, mỗi quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được cấp một Chứng minh, có số hiệu Chứng minh riêng từ dữ liệu do Bộ Quốc phòng quản lý. Từ đây có thể thấy, công nhân, viên chức quốc phòng được cấp Chứng minh nhân dân của Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật.

Theo quy định Điều 10 Nghị định 59/2016/N Đ-CP, pháp luật quy định thẩm quyền cấp Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng cụ thể:

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thẩm quyền cấp Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.

Bên cạnh đó, theo quy định Điều 12 Thông tư 218/2016/TT-BQP, thẩm quyền cấp Chứng minh và Thẻ được pháp luật quy định cụ thể như sau:

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có thẩm quyền cấp Giấy chứng minh sĩ quan cấp tướng.

- Người chỉ huy hoặc Chính ủy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng cấp Giấy chứng minh sĩ quan cấp tá, cấp úy; Thẻ sĩ quan dự bị.

- Người chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng cấp Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

- Người chỉ huy sư đoàn, lữ đoàn và tương đương, pháp luật quy định, có thẩm quyền  cấp Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.

- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, theo quy định của pháp luật, có thẩm quyền cấp Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.

- Thủ trưởng Tổng cục Chính trị cấp Giấy chứng minh sĩ quan cấp tá, cấp úy theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định; Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, theo quy định của pháp luật, có thẩm quyền cấp Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đối với các doanh nghiệp mà những doanh nghiệp này trực thuộc Bộ Quốc phòng, và pháp luật cũng quy định, Thủ trưởng Bộ tổng Tham mưu  không được phép cấp con dấu thu nhỏ và Ban Cơ yếu Chính phủ theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Thông tư 218/2016/TT-BQP.

Trên đây là nội dung pháp lý trong bài viết. Tham khảo: Những truyền thống vẻ vang của quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

Mọi thắc mắc liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.

Trân trọng