Công trình xây dựng trên đất đi thuê, ký hợp đồng thời hạn 5 năm một lần, có đầy đủ hợp đồng và hóa đơn thuê đất họ xuất cho bên em hàng tháng. Đây là công trình tự xây, công ty em tự mua vật liệu, tự thuê thợ xây dựng mà không có bên thi công xuất hóa đơn gì cả. Em mới tiếp nhận việc bên này được mấy tháng và phải làm lại báo cáo tài chính năm 2018 cho công ty, em vướng mắc ở đây mà không biết làm thế nào cho đúng, Vật liệu xây xưởng vẫn treo trên TK241...

Trường hợp như công ty em có thể đưa công trình xây dựng thành tài sản cố định để trích khấu hao được không ạ? Nếu được thì em phải chuẩn bị hồ sơ như thế nào cho hợp lý? Và trích khấu hao thế nào khi thời hạn hợp đồng thuê đất chỉ ký kết 05 năm/ 1 lần ạ?

Trân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của công ty luật Minh Khuê,

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

2. Nội dung phân tích:

Công trình xây dựng trên đất thuê có phải tài sản cố định không?

Theo Khoản 1_Điều 3_Thông tư số 45/2013/TT-BTC

"1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.

Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình.

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình."

Như vậy, để tài sản được coi là tài sản cố định để được trích khấu hao phải đáp ứng được đồng thời 3 điều kiện nêu trên.

Đối với trường hợp của công ty bạn, công trình xây dựng trên mới khởi công đầu năm 2018, và bạn không đề cập tới vấn đề công trình đó đã xong hay chưa. Giả sử trường hợp công trình đó đã xong vào năm 2018, nhưng bạn phải tiến hành làm báo cáo tài chính năm 2018 thì sẽ không đáp ứng được điều kiện "có thời gian sử dụng trên một năm trở lên". Như vậy, tài sản đó vẫn chưa được coi là tài sản cố định.

Nếu tài sản đáp ứng được các điều kiện của một tài sản cố định thì bạn hoàn toàn có thể tiến hành trích khấu hao tài sản cố định như bình thường theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC.

Hồ sơ và thủ tục trích khấu hao tài sản cố định

Về hồ sơ và thủ tục khấu hao tài sản cố đinh được quy định tại Điều 5_Thông tư 43/2015

"1. Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.

2. Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:

Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ

=

Nguyên giá của tài sản cố định

-

Số hao mòn luỹ kế của TSCĐ

3. Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.

4. Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường."

Quy định về tính khấu hao tài sản cố định trên đất thuê, mượn

Căn cứ pháp lý quy định tính khấu hao, chi phsi tài sản cố định trên đất đi thue, mượn:

Tại khoản g Điều 6 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 18/06/2014 hưỡng dẫn cụ thể các khainr chi được trừ và khồng được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điểm 2.31 của khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định chi tiết những khaonr chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

Trường hợp 1: Xác định tính thuế TNDN

Nếu doanh nghiệp có nhà xưởng, công trình và văn phòng... phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của chính đơn vị có tính khấu hao và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao tài sản cố định trên đất đi thuê, mượn theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính nếu đáp wungs các Điều kiện:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của doanh nghiệp, trường hợp đi thuê thì phải có hợp đồng thuê mượn. Đại diện chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hợp đồng đó.

Hóa đơn thanh toán xây dựng bàn giao kèm theo bản hợp đồng công trình, quyết toán công trình xây dựng phải có đủ tên, địa chỉ, và mã số doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp tự xây dựng không thuế đơn vị thi công thì phải có đủ hóa đơn mua nguyen vật liệu, hợp đồng thuê công nhận xây dựng, bảng kê chi phí thanh toán...

Nếu công trình, nhà xưởng xây dựng trên đất được nhà nước quản lý phải thực hiện theo dỗi, hạch toán theo quy định hiện hahf về quản lý tài sản cố định.

Trường hợp 2: Quy định về tính khấu hao tài sản cố định

Điều kiện để nhận biết là khấu hao tài sản cố định.

Toàn bộ tư liệu lao động có kết cấu độc lập hoặc là hệ thống gồm những tài sản riêng lẻ được thực hiện một số chức năng nhất định nếu đáp ứng được đủ 03 tiêu chuẩn dưới đây thì được tính là tài sản cố định:

  • Thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
  • Có thời gian sử dụng lâu hơn 1 năm trở lên
  • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy, có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Đối với trường hợp tài sản cố định là cả hệ thống gồm nhiều chi tiết nhỏ, tài sản riêng lẻ liên kết với nhau. Mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thếu một bộ phận nào đó hẹ thông vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó. Với trường hợp này phải thực hiện quản lý riêng từng bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn kể trên để được đánh giá là tài sản cố định hữu hình độc lập.

Với những tài sản không đáp ứng được quy định trên thì được đánh giá là công cụ dụng cụ và phân bổ dần vào chi phí.

Quy định về thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố định trên đất thuê, mượn ban hành theo Thông tư 45/2013/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 25/04/2013 như sau:

Danh mục các nhóm tài sản cố định Thời gian trích khâu hao tối thiểu (năm) Thời gian trích khấu hao tối đã (năm)
G- Nhà cửa, vật kiến trúc    
1.Nhà cửa loại kiên cố 25 50
2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe… 6 25
3. Nhà cửa khác 6 25
4. Kho chứa, bể chứa; cầu đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi… 5 20
5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng 6 30
6. Bến cảng, ụ triền đà… 10 40
7. Các vật kiến trúc khác 5 10

Đối với tiền thuê đất: Nếu trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Định kỳ phân bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ theo thời gian thuê. Nếu trả từng năm một thì hạch toán vào chi phí kinh doanh số tiền tương ứng.

Đối với các khoản chi phí phát sinh để xây dựng Công ty. Tập hợp chi phí phát sinh rối hạch toán trên TK 241 ( Xây dựng cơ bản dở dang). Khi xây dựng hoàn thành thì quyết toán công trình để hạch toán tăng TSCĐ theo Chuẩn mực kế toán số 04 và theo thông tư số 203/2010/TT-BTC về hướng dẫn quản lý TSCĐ.

Trường hợp doanh nghiệp chưa có hợp đồng thuê đất, là chưa đủ căn cứ pháp lý theo quy định tại TT30. Nếu như bạn đã xác định đươc các điều kiện chắc chắn về quyền sử dụng đất: giấy tờ thỏa thuận đặt cọc thuê đât, văn bản khác… thì vào thời điểm phát sinh kế toán có tể hạch toán vào TK 335 sau khi có được hợp đồng thuê đát thì hạch toán vào TK 241 thưc hiện nghiệm thu, quyết toán công trình xây dựng hoàn thành để chuyển giao thành TSCĐ.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp vớiLuật sư tư vấn luật thuế qua điện thoạigọi:1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê