1. Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán của công ty chứng khoán

- Theo khoản 1, Điều 2 - Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định:

"Công ty chứng khoán là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện một, một số nghiệp vụ kinh doanh theo quy định tại Khoản 1 Điều 72 và các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 86 Luật chứng khoán" 

Bao gồm một hoặc một số nghiệp vụ kinh doanh trong 4 nghiệp vụ: Môi giới chứng khoán, Tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, Tư vấn đầu tư chứng khoán.

Theo đó, các hoạt động của công ty chứng khoán bao gồm các dịch vụ tương ứng theo từng nghiệp vụ được cấp: 

- Môi giới chứng khoán, khi được cấp phép nghiệp vụ môi giới chứng khoán sẽ được cung cấp các dịch vụ sau:

+, Nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân; thực hiện phân phối hoặc làm đại lý phân phối chứng khoán; quản lý tài sản giao dịch chứng khoán

+, Cung ứng dịch vụ quản lý danh sách người sở hữu chứng khoán cho các doanh nghiệp khác

+, Cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến

+, Cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán hoặc cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán; dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khoán; lưu ký chứng khoán; bù trừ và thanh toán chứng khoán;

+, Các dịch vụ trên thị trường chứng khoán phái sinh

- Tự doanh chứng khoán: công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán sẽ được giao dịch chứng khoán trên tài khoản tự doanh chứng khoán và được đầu tư, góp vốn, phát hành, chào bán các sản phẩm tài chính.

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán bao gồm dịch vụ:

+, Tư vấn hồ sơ chào bán chứng khoán, thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán 

+, Đại lý lưu ký, thanh toán, chuyển nhượng chứng khoán

+, Tư vấn tái cơ cấu, hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại, mua bán doanh nghiệp; tư vấn quản trị, tư vấn chiến lược doanh nghiệp; tư vấn chào bán, niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán; tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp.

- Tư vấn đầu tư chứng khoán được ký hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khách hàng về kết quả phân tích, báo cáo phân tích và đưa ra khuyến nghị liên quan đến việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán.

Như vậy, công ty chứng khoán muốn thực hiện tư vấn đầu tư chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán. Nghiệp vụ này bao gồm các hoạt động về tư vấn như cung cấp cho khách hàng kết quả phân tích, báo cáo phân tích và từ đó đưa ra những khuyến nghị liên quan đến việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán.

2. Vốn điều lệ tối thiểu của công ty chứng khoán:

Điều 175 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về vốn điều lệ tối thiểu như sau:

"1. Vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam như sau:

a, Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng;

b, Tự doanh chứng khoán: 50 tỷ đồng;

c, Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng;

d, Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng.

2. Vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là 10 tỷ đồng.

3. Vốn điều lệ tối thiểu của công ty quản lý quỹ, vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là 25 tỷ đồng.

4. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh, vốn điều lệ tối thiểu là tổng số vốn tương ứng với từng nghiệp vụ đề nghị cấp phép." 

- Có thể thấy tương ứng với từng nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán mà sẽ có quy định về vốn điều lệ tối thiểu riêng. Công ty chứng khoán muốn thực hiện tư vấn đầu tư chứng khoán phải có vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỷ đồng. Trong trường hợp, công ty chứng khoán có thực hiện thêm cả những nghiệp vụ khác ngoài tư vấn thì số vốn điều lệ tối thiểu là tổng số vốn tương ứng với từng nghiệp vụ kinh doanh mà công ty đề nghị cấp phép.

3. Điều kiện thành lập công ty chứng khoán

Căn cứ theo Điều 74 -  Luật chứng khoán 2019, để thành lập công ty chứng khoán cần đáp ứng những điệu kiện sau:

Thứ nhất, Điều kiện về vốn: 

- Góp vốn điều lệ vào công ty phải là đồng Việt Nam 

- Vốn điều lệ tối thiểu phải phù hợp với từng nghiệp vụ (như trình bày ở phần 2)

Thứ hai, Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn:

- Đối với cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân:

+, Phải là cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

- Đối với cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức:

+, Phải có tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp

+, Trong hai năm trước khi đề nghị cấp giấy phép phải hoạt động kinh doanh có lãi.

+, Báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần.

- Đối với cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán thì người  này và người có liên quan của người này (nếu có) không được sở hữu trên 5% vốn điều lệ của một công ty chứng khoán khác.

- Đối với cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 77 Luật Chứng khoán 2019.

Thứ ba, Điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

- Có ít nhất 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức

Trường hợp công ty chứng khoán là công ty TNHH một thành viên thì chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Chứng khoán 2019.

- Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ

Trường hợp các tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ.

Thứ tư, Điều kiện về cơ sở vật chất: 

+, Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán 

+, Có đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Thứ năm, Điều kiện về nhân sự:

- Có Tổng Giám đốc (Giám đốc) đáp ứng đủ các tiêu chuẩn:

+, Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật.

+, Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư của doanh nghiệp khác.

+, Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ

+, Trong khoảng thời gian 06 tháng gần nhất không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán 

Với trường hợp Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn như Tổng Giám đốc (Giám đốc) và chứng chỉ hành nghề chứng khoán tương ứng với nghiệp vụ mình phụ trách.

- Có tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với mỗi nghiệp vụ kinh doanh

Cuối cùng, là dự thảo điều lệ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 80 của Luật Chứng khoán 2019.

Như vậy, ngoài điều kiện về vốn điều lệ tối thiểu ra thì công ty chứng khoán thực hiện tư vấn đầu tư chứng khoán muốn được cấp phép đi vào hoạt động cần phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện kể trên.

Nếu quý khách đang gặp phải vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần giải đáp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162 . Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách một cách chu đáo và chất lượng.