1. Công ty cổ phần bắt buộc phải có Ban kiểm soát không?

Ban kiểm soát của các công ty cổ phần tại Việt Nam được cấu trúc như một cơ quan độc lập, được thiết kế như một bộ phận của hệ thống quản trị nội bộ của công ty, có nhiệm vụ chuyên môn là giám sát và đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị và các quản lý cấp cao, đại diện cho lợi ích của cổ đông và của công ty.

Trong những công ty cổ phần nhỏ, với ít cổ đông và số lượng nhỏ, thường không có sự phân chia rõ ràng giữa chủ sở hữu và những người điều hành trực tiếp. Ở những trường hợp này, các cổ đông thường là những người đồng thời điều hành công ty, nghĩa là Đại hội cổ đông cũng là thành viên của Hội đồng quản trị.

Tuy nhiên, trong các công ty lớn hơn với số lượng cổ đông nhiều hơn, đặc biệt là những công ty có hàng chục hoặc hàng ngàn cổ đông, việc điều hành và quản lý trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi sự chuyên nghiệp trong quản trị. Do đó, người điều hành trực tiếp công ty có thể không còn đồng thời là chủ sở hữu. Mối lo ngại của cổ đông về việc điều hành công ty bởi Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc là hoàn toàn có cơ sở và chính đáng, đặc biệt là trong bối cảnh này. Điều này là một trong những lý do chính dẫn đến sự thành lập Ban Kiểm soát của các công ty cổ phần.

Theo quy định tại Điều 137 của Luật Doanh nghiệp năm 2020, cung cấp các quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức quản lý cho các công ty cổ phần. Theo đó, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần được quy định như sau:

- Nếu không có quy định khác trong luật chứng khoán, công ty cổ phần có quyền lựa chọn một trong những mô hình quản lý và hoạt động sau đây:

  + Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty cổ phần. Trong trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và tổ chức sở hữu dưới 50% cổ phần, không bắt buộc phải có Ban kiểm soát.

  + Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty cổ phần. Ít nhất 20% thành viên của Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập, và phải có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Các quy định cụ thể về cơ cấu, chức năng và nhiệm vụ của Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị sẽ được quy định trong điều lệ hoặc quy chế của công ty cổ phần.

- Trong trường hợp công ty cổ phần chỉ có một người đại diện pháp luật, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc sẽ là người đại diện pháp luật của công ty. Nếu điều lệ của công ty chưa có quy định cụ thể, Chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ được xác định là người đại diện pháp luật. Trong trường hợp có nhiều hơn một người đại diện pháp luật, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc/Tổng giám đốc sẽ là người đại diện pháp luật của công ty.

Theo quy định của luật mà ta đã trình bày, trừ khi có các quy định khác trong luật chứng khoán, các công ty cổ phần được phép chọn lựa một trong những mô hình tổ chức và quản lý cơ bản sau đây:

- Mô hình đầu tiên bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc, và ban kiểm soát.

- Mô hình thứ hai bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty cổ phần, và hội đồng quản trị.

Tuy nhiên, cần phải chú ý rằng, trong trường hợp công ty cổ phần có ít hơn 11 cổ đông và tất cả các cổ đông là các tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số vốn của công ty cổ phần, thì không bắt buộc phải thiết lập Ban kiểm soát.

 

2. Ban kiểm soát trong công ty cổ phần được tổ chức như thế nào theo quy định?

Theo quy định tại Điều 168 của Luật Doanh nghiệp sửa đổi và bổ sung năm 2022, việc tổ chức và quản lý Ban kiểm soát trong các công ty cổ phần được thực hiện như sau:

- Ban kiểm soát của các công ty cổ phần phải có từ 03 đến 05 thành viên kiểm soát. Thời gian nhiệm kỳ của các thành viên kiểm soát không được vượt quá 05 năm, và họ có thể được bầu lại mà không có hạn chế về số lần.

- Chủ tịch Ban kiểm soát sẽ được bầu từ số lượng thành viên kiểm soát. Việc bầu, miễn nhiệm, và bãi nhiệm sẽ tuân theo nguyên tắc đa số. Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Ban kiểm soát sẽ được quy định cụ thể trong điều lệ của công ty. Ban kiểm soát phải bao gồm hơn một nửa số thành viên kiểm soát thường trú trên lãnh thổ của Việt Nam. Chủ tịch Ban kiểm soát cần phải đáp ứng các điều kiện về trình độ học vấn, có bằng tốt nghiệp đại học trở lên trong các ngành như kinh tế, kiểm toán, kế toán, tài chính, luật kinh doanh, quản trị kinh doanh hoặc các ngành có liên quan, trừ trường hợp điều lệ của công ty quy định về các tiêu chuẩn cao hơn.

- Trong trường hợp nhiệm kỳ của các thành viên kiểm soát kết thúc đồng loạt mà không có việc bầu các thành viên mới, thì các thành viên kiểm soát đã kết thúc nhiệm kỳ vẫn phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình cho đến khi có các thành viên kiểm soát mới được bầu và nhận nhiệm vụ.

 

3. Ban kiểm soát trong công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ gì?

Dựa trên quy định của Điều 170 trong Văn bản hợp nhất Luật Doanh nghiệp năm 2022, ban kiểm soát trong công ty cổ phần được ủy quyền các quyền và nhiệm vụ cụ thể sau đây:

- Giám sát hoạt động của hội đồng quản trị, giám sát viên hoặc giám đốc/chủ tịch hội đồng quản trị trong quá trình quản lý và điều hành của công ty cổ phần.

- Kiểm tra tính hợp lý, tính pháp lý, tính trung thực, và mức độ cẩn thận trong quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty cổ phần.

- Đánh giá sự đầy đủ, tính hợp pháp, và tính trung thực của các báo cáo về tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và hàng nửa năm, báo cáo đánh giá tác động quản lý từ hội đồng quản trị, cũng như các báo cáo thẩm định tại cuộc họp đại hội đồng cổ đông hàng năm.

- Thực hiện hoạt động kiểm tra, đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống kiểm toán nội bộ, và quản lý rủi ro của công ty cổ phần.

- Kiểm tra và đánh giá các tài liệu, hồ sơ kế toán của công ty cổ phần, cũng như quản lý và điều hành các hoạt động của công ty khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của đại hội đồng cổ đông hoặc nhóm cộng đồng dựa trên quy định của Điều 115 trong Văn bản hợp nhất Luật Doanh nghiệp năm 2022.

- Đề xuất các biện pháp sửa đổi, bổ sung, hoặc cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tới hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông.

- Thông báo việc vi phạm pháp luật của các thành viên trong hội đồng quản trị, giám đốc, hoặc tổng giám đốc và đề xuất giải pháp phù hợp.

- Tham gia thảo luận tại các cuộc họp của đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và các cuộc họp khác của công ty cổ phần.

- Sử dụng tư vấn độc lập, hoặc sử dụng bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty cổ phần khi cần thiết.

- Tham khảo ý kiến của hội đồng quản trị trước khi đưa ra kết luận hoặc đề xuất lên đại hội đồng cổ đông.

- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, điều lệ của công ty cổ phần và các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông.

Bài viết liên quan: Ban kiểm soát trong công ty cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp năm 2020 ? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Công ty cổ phần có bắt buộc phải có Ban kiểm soát không? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!