1. Công chúng đại chúng được hiểu như thế nào?
Tại Luật Chứng khoán năm 2019 để trở thành công ty đại chúng theo quy định, trước tiên doanh nghiệp phải là công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phiếu. Sau đó, công ty cổ phần phải thỏa mãn một trong hai điều kiện sau để được xem là công ty đại chúng:
- Điều kiện về vốn điều lệ và số lượng cổ phiếu: Để được coi là công ty đại chúng, công ty cổ phần phải có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên. Ngoài ra, công ty cổ phần cũng cần có ít nhất 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ. Điều này đảm bảo sự đa dạng trong cơ cấu cổ đông và tránh tình trạng tập trung quá mức quyền lực quyết định trong công ty.
- Điều kiện về chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng: Công ty cổ phần phải thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định Luật Chứng khoán năm 2019, nhằm đảm bảo công ty đã tuân thủ các quy định và điều kiện cần thiết khi thực hiện chào bán cổ phiếu công khai.
Khi công ty cổ phần đáp ứng một trong hai điều kiện trên, nó sẽ được coi là công ty đại chúng. Sau đó, công ty cổ phần thuộc trường hợp thứ nhất (đáp ứng điều kiện vốn điều lệ và số lượng cổ phiếu) phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty hoàn thành việc góp vốn và có cơ cấu cổ đông đáp ứng quy định.
Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ hoặc báo cáo kết quả hoàn thành đợt chào bán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng và công bố các thông tin liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Tóm lại, để trở thành công ty đại chúng, công ty cổ phần phải đáp ứng một trong hai điều kiện: đủ vốn điều lệ và số lượng cổ phiếu hoặc thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng theo quy định. Sau đó, công ty cổ phần cần nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng và đợi xác nhận từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Công ty đại chúng có bị giới hạn số lượng thành viên Ban kiểm soát không?
Ban kiểm soát trong doanh nghiệp, một tổ chức được lập ra bởi Hội đồng quản trị của công ty nhằm kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Cơ cấu Ban kiểm soát thường bao gồm:
- Trưởng Ban kiểm soát: Là người đứng đầu Ban kiểm soát, có vai trò lãnh đạo của chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về công tác kiểm soát.
- Thành viên Ban kiểm soát chuyên trách: Có chuyên môn, kiến thức chuyên sâu và đóng góp ý kiến chuyên ngành vào quá trình kiểm soát.
- Thành viên Ban kiểm soát không chuyên trách: Không có chuyên môn sâu nhưng tham gia vào công tác kiểm soát.
Các quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát được quy định trong Luật Doanh nghiệp và các quy định liên quan, như việc giám sát tình hình tài chính của công ty, tuân thủ pháp luật và Điều lệ công ty, đề xuất, kiến nghị về việc kiểm toán Báo cáo tài chính, và giải quyết các vấn đề liên quan đến quản trị công ty một cách công bằng và minh bạch. Trong công ty đại chúng, Ban kiểm soát đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm sự minh bạch và đáng tin cậy trong hoạt động của công ty, bảo vệ lợi ích của cổ đông và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và quy chế công ty.
Tại Điều 286 Nghị định 155/2020/NĐ-CP các thành viên Ban kiểm soát của công ty phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 169 Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty. Thành viên Ban kiểm soát không được làm việc trong bộ phận kế toán, tài chính của công ty hoặc là thành viên/ nhân viên của tổ chức kiểm toán đã được chấp thuận thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính của công ty trong 03 năm liền trước đó.
Số lượng và nhiệm kỳ thành viên Ban kiểm soát:
- Ban kiểm soát của công ty đại chúng có từ 01 đến 05 kiểm soát viên.
- Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
- Trong trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 kiểm soát viên, người đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát chỉ có 01 kiểm soát viên, người đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiếu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát.
Tiêu chuẩn Trưởng Ban kiểm soát:
- Trưởng Ban kiểm soát phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tiêu chuẩn khác cao hơn.
Trong tổ chức doanh nghiệp, Ban kiểm soát đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch, đáng tin cậy và chất lượng trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh. Điều này giúp bảo vệ lợi ích của cổ đông và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
3. Quyền của những thành viên Ban kiểm soát của công ty đại chúng?
Ban kiểm soát trong công ty đại chúng có những quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 287 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, Luật Doanh nghiệp và các quy định liên quan. Thành viên Ban kiểm soát có quyền tiếp cận các thông tin và tài liệu liên quan đến tình hình hoạt động của công ty. Các thành viên khác trong doanh nghiệp như Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và người điều hành khác cần cung cấp thông tin kịp thời và đầy đủ theo yêu cầu của Ban kiểm soát. Thành viên Ban kiểm soát phải có trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật, Điều lệ công ty và đạo đức nghề nghiệp trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
Các quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát trong công ty đại chúng gồm:
- Đề xuất, kiến nghị Đại hội đồng cổ đông phê duyệt danh sách tổ chức kiểm toán và quyết định tổ chức kiểm toán Báo cáo tài chính của công ty. Ban kiểm soát cũng có quyền bãi miễn kiểm toán viên được chấp thuận khi thấy cần thiết.
- Chịu trách nhiệm trước cổ đông về hoạt động giám sát của mình.
- Giám sát tình hình tài chính của công ty và việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), người quản lý khác.
- Đảm bảo phối hợp hoạt động với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và cổ đông.
- Phát hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ công ty của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và người điều hành khác và thông báo bằng văn bản cho Hội đồng quản trị trong thời hạn 48 giờ, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.
- Xây dựng Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát và trình Đại hội đồng cổ đông thông qua. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát để công ty đại chúng tham chiếu xây dựng Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát.
Trong trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 1 Kiểm soát viên, người đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát. Quy trình bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm Trưởng Ban kiểm soát tuân theo nguyên tắc đa số. Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số thành viên thường trú tại Việt Nam. Trưởng Ban kiểm soát cần đáp ứng tiêu chuẩn về bằng cấp đại học trở lên và chuyên ngành liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trừ khi Điều lệ công ty có quy định tiêu chuẩn khác cao hơn.
Trong tổ chức doanh nghiệp, Ban kiểm soát đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự minh bạch và đáng tin cậy trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh, giúp bảo vệ lợi ích của cổ đông và tuân thủ pháp luật.
Tham khảo thêm: Ban kiểm soát trong công ty cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp năm 2020 ? Để được hỗ trợ thêm các vấn đề liên quan, quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Minh Khuê qua tổng đài: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng.