Trong thời gian chờ đợi, chúng em chưa từng được biết đến bất kì một thông tin nào khác về hồ sơ của chúng em. Đến ngày 22/11/2016 thì công ty mới có thông báo chính thức tất cả nhóm chúng em đều bị Cục quản lý xuất nhập cảnh huỷ và không có thời hạn tái xin nhập cảnh một lần nữa. Công ty chỉ nói rằng là trong một nhóm, một người khai giả hồ sơ thì tất cả đều như vậy. Chúng em cũng chưa từng nhận được bất cứ giấy tờ nào liên quan tới vấn đề lý do bị huỷ hồ sơ. Công ty hiện tại chỉ cấp cho chúng em 1 bản tường trình của người lao động làm giả giấy tờ (bản tường trình này cũng là được làm riêng giữa người lao động vi phạm với công ty sau ngày phát hiện ra vấn đề); 1 bản coppy tiếng Nhật đánh máy nhưng ngày làm giấy lại viết tay, người vi phạm hợp đồng tên là A nhưng trong văn bản thì tên lại là người B, mà người công ty nói rằng là văn bản bên Nhật gửi về lúc vừa phát hiện vấn đề. Không có giấy tờ về thông tin chính thức tất cả những người còn lại bị Cục quản lý xuất nhập cảnh huỷ bỏ không thời hạn. Công ty phải chịu trách nhiệm gì về vấn đề này và quyền lợi của người lao động như chúng em như nào?
Em xin cảm ơn!
 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động

Nghị định 126/2007/NĐ-CP hướng dẫn về Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 126/2007/NĐ-CP về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Bộ luật Lao động của Quốc hội, số 10/2012/QH13

>> Xem thêm:  Trốn ra nước ngoài làm việc có được lấy lại sổ đỏ và tiền cọc không?

2. Luật sư tư vấn:

Theo Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP:
Sau khi NLĐ trúng tuyển đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp dịch vụ phải cam kết với NLĐ về thời gian chờ xuất cảnh. Trong thời gian này, nếu NLĐ không có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài nữa, doanh nghiệp dịch vụ phải trả lại hồ sơ cho NLĐ và NLĐ phải chịu các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã chi (nếu có) để làm thủ tục cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài…
Nếu quá thời gian đã cam kết mà doanh nghiệp vẫn chưa đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài thì phải thông báo rõ lý do cho NLĐ. Nếu NLĐ không có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài nữa thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày NLĐ thông báo không có nhu cầu, doanh nghiệp phải hoàn trả cho NLĐ hồ sơ, các khoản chi phí mà NLĐ đã nộp cho doanh nghiệp…
Doanh nghiệp dịch vụ ký hợp đồng với NLĐ ít nhất 5 ngày trước khi NLĐ xuất cảnh và chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ của NLĐ. Doanh nghiệp chỉ được thu tiền dịch vụ và tiền môi giới của NLĐ sau khi ký hợp đồng với NLĐ và NLĐ được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc hoặc cấp visa…
Trường hợp doanh nghiệp đơn phương thanh lý hợp đồng thì biên bản thanh lý hợp đồng phải có các nội dung: lý do đơn phương thanh lý hợp đồng, việc thực hiện nghĩa vụ của các bên, các khoản thanh toán giữa doanh nghiệp dịch vụ và người lao động, các nội dung về bồi thường thiệt hại (nếu có) kèm theo chứng từ chứng minh nội dung thiệt hại…
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày NLĐ xuất cảnh, doanh nghiệp phải báo cáo danh sách NLĐ làm việc ở nước ngoài với Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước sở tại. Doanh nghiệp có trách nhiệm cử cán bộ quản lý tại các nước, khu vực doanh nghiệp đưa nhiều NLĐ sang làm việc hoặc tại thị trường lao động đặc thù theo quy định. Đồng thời, theo dõi, giám sát việc thực hiện Hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và NLĐ, giải quyết kịp thời các phát sinh vượt quá khả năng tự giải quyết của NLĐ hoặc khi NLĐ yêu cầu trợ giúp…
Về thủ tuc đăng ký hợp đồng: 
1. Hồ sơ, thủ tục đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động của doanh nghiệp dịch vụ (Điều 18 và Điều 19 của Luật):
1.1 Hồ sơ đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động bao gồm:
a) Văn bản của doanh nghiệp đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động theo mẫu tại Phụ lục số 05 kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Hợp đồng cung ứng lao động, có bản dịch bằng tiếng Việt;
c) Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động, có bản dịch bằng tiếng Việt;
d) Phương án thực hiện Hợp đồng cung ứng lao động;
đ) Các tài liệu khác có liên quan đối với từng thị trường theo quy định. 
1.2 Thủ tục đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động:
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động tại Cục Quản lý lao động ngoài nước. 
Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý lao động ngoài nước phải trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp, nếu không chấp thuận phải nêu rõ lý do.

Như vậy, trường hợp hồ sơ của nhóm 6 chỉ có 1 người vi phạm hồ sơ mà phía công ty lại trả lại tất các hồ sơ và không có văn bản thông báo lý do như vậy là sai quy định pháp luật, trường hợp nếu bạn đã ký hợp đồng lao động với công ty có thể khởi kiện yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại vì chấm dứt hợp đồng lao động không có lý do theo quy định tại Điều 49 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng. Vì bạn khống nói rõ phía bạn và Công ty có ký kết hợp đồng hay gì không nên chúng tôi chưa thể tư vấn sâu hơn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Bị vi phạm hợp đồng xuất khẩu lao động phải xử lý như thế nào ?