1. Khái niệm và đặc điểm của giám định sở hữu trí tuệ

Giám định sở hữu trí tuệ được hiểu là quá trình mà tổ chức, cá nhân có chức năng giám định sở hữu trí tuệ sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Giám định sở hữu trí tuệ có một số đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, tính chuyên môn và chuyên sâu: Quá trình giám định đòi hỏi chủ thể thực hiện phải có kiến thức nhất định về lĩnh vực sở hữu trí tuệ cùng các vấn đề liên quan như các quy định pháp luật, quy trình, tiêu chuẩn, cách thức tiến hành,...

Thứ hai, tính khách quan và độc lập: Việc giám định phải dựa trên các tiêu chí khách quan và không bị chi phối bởi ý kiến cá nhân hay quan điểm chủ quan của người thực hiện giám định để đưa ra kết luận chính xác nhất. Đồng thời, họ không được có quan hệ lợi ích với các bên liên quan đến vụ việc và không được ảnh hưởng bởi ý kiến hoặc yêu cầu của các bên đó hay bị tác động bởi bất kỳ lợi ích hay áp lực nào từ bên ngoài.

Thứ ba, cách thức thực hiện khác biệt: Giám định về sở hữu trí tuệ là giám định pháp lý (tức là vận dụng pháp luật để xem xét, đánh giá để đưa ra kết luận về những khía cạnh mang tính pháp lý của vụ việc) chứ không giống như những phương pháp giám định khác là phải giám định kỹ thuật (tức là xem xét, đánh giá đối tượng giám định có đáp ứng tiêu chuẩn/chỉ tiêu kỹ thuật xác định hay không).

Thứ tư, mục đích chính là bảo vệ: Giám định sở hữu trí tuệ là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể sở hữu trí tuệ và ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ. Kết quả giám định cũng là căn cứ để đàm phán, giải quyết trong trường hợp có tranh chấp xảy ra.

Xem thêm: Sở hữu trí tuệ là gì? Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như thế nào?

2. Chủ thể thực hiện và chủ thể có quyền yêu cầu giám định sở hữu trí tuệ

Chủ thể thực hiện công tác giám định sở hữu trí tuệ: 

Theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức hành nghề luật sư (trừ tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam) nếu có đủ các điều kiện sẽ được thực hiện hoạt động giám định: Có nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật thỏa mãn yêu cầu pháp luật; Có chức năng thực hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ được ghi nhận trong các giấy tờ liên quan; Người đứng đầu tổ chức hoặc người được người đứng đầu tổ chức ủy quyền có Thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ.

Giám định viên sở hữu trí tuệ gồm những cá nhân đáp ứng các tiêu chuẩn là: Công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Thường trú tại Việt Nam; Có phẩm chất đạo đức tốt; Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp thẻ, đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đó từ năm năm trở lên và đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ.

Chủ thể có quyền yêu cầu giám định: 

Khi giải quyết vụ việc mà mình đang thụ lý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền trưng cầu giám định;

Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu giám định: Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp; Tổ chức, cá nhân bị yêu cầu xử lý về hành vi xâm phạm hoặc bị khiếu nại, tố cáo về sở hữu công nghiệp; Tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan đến vụ tranh chấp, xâm phạm, khiếu nại, tố cáo về sở hữu công nghiệp.

Lưu ý rằng: Trong đơn giám định phải chỉ rõ việc người đứng đơn có quyền nộp đơn giám định, không chỉ rõ trong đơn sẽ buộc phải chứng minh về quyền yêu cầu / trưng cầu giám định. Thêm vào đó, có thể nộp đơn giám định trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp thay.

3. Ví dụ minh họa về giám định sở hữu trí tuệ

Giám định sở hữu trí tuệ được thực hiện ở các lĩnh vực sau: Giám định về quyền tác giả và quyền liên quan; Giám định về quyền sở hữu công nghiệp (trong lĩnh vực này có 04 chuyên ngành theo Thông tư 01/2008/TT-BKHCN: chuyên ngành giám định sáng chế và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; chuyên ngành giám định kiểu dáng công nghiệp; chuyên ngành giám định nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý; chuyên ngành giám định các quyền sở hữu công nghiệp khác); Giám định về quyền đối với giống cây trồng.

Nội dung giám định bao gồm: Giám định tình trạng bảo hộ (xác định phạm vi bảo hộ của đối tượng quyền sở hữu trí tuệ); Giám định yếu tố xâm phạm (xác định đối tượng được xem xét có đáp ứng các điều kiện để bị coi là yếu tố xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hay không); Giám định tính tương tự (xác định có hay không sự trùng/tương đương/tương tự/gây nhầm lẫn/khó phân biệt/sao chép giữa đối tượng được xem xét và đối tượng được bảo hộ); Giám định giá trị (xác định giá trị quyền sở hữu trí tuệ; xác định giá trị thiệt hại)

Để quý khách có thể hiểu rõ hơn về giám định sở hữu trí tuệ, Luật Minh Khuê xin đưa ra một ví dụ minh họa sau đây: Công ty X khẳng định rằng một sản phẩm của công ty họ bị vi phạm bản quyền và yêu cầu một tổ chức giám định B xác định mức độ vi phạm và đánh giá giá trị sở hữu trí tuệ của sản phẩm đó. Trong quá trình giám định, tổ chức giám định B sẽ tiến hành xem xét các tài liệu liên quan như bằng sáng chế, hồ sơ đăng ký quyền sở hữu công nghiệp và các tài liệu khác để đánh giá mức độ độc đáo và độ sáng tạo của sản phẩm cũng như một số vấn đề pháp lý liên quan. Họ cũng có thể sử dụng các biện pháp chuyên môn, nghiệp vụ để thu thập thông tin bổ sung và chứng cứ liên quan đến vi phạm bản quyền. Sau đó, tổ chức B sẽ phân tích và đưa ra kết luận về việc liệu có vi phạm bản quyền hay không. Kết quả của giám định có thể đưa ra thông tin chi tiết về mức độ vi phạm, nhận định về quyền sở hữu trí tuệ và giá trị của sản phẩm,... Công ty A có thể sử dụng kết quả giám định trong các tranh chấp pháp lý, đàm phán hoặc quyết định về việc bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp của họ. Việc giám định sẽ đưa ra thông tin chính xác và khách quan để hỗ trợ giải quyết vụ án liên quan đến vi phạm quyền sở hữu công nghiệp.

4. Giám định sở hữu trí tuệ hết bao nhiêu tiền ?

Chi phí giám định sở hữu trí tuệ là một yếu tố quan trọng và thu hút sự quan tâm của nhiều người. Khi một cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có nhu cầu giám định sở hữu trí tuệ, việc đánh giá chi phí giám định sẽ đóng vai trò quan trọng trong quyết định và lựa chọn. Người nộp đơn cần xem xét chi phí giám định để đảm bảo tính hợp lý và khả năng tài chính của mình.

Trên tinh thần pháp luật đã quy định, chủ thể nộp đơn giám định bao gồm cả cơ quan có thẩm quyền quyết định trưng cầu giám định, sẽ phải thanh toán phí giám định theo Biểu giá dịch vụ giám định sở hữu công nghiệp. Việc thanh toán phí giám định tuân theo nguyên tắc dựa trên công việc cụ thể được thực hiện trong quá trình giám định, có nghĩa rằng họ sẽ trả phí tương ứng với các công việc đã được thực hiện, dựa trên quy mô và phạm vi công việc giám định.

Biểu giá dịch vụ giám định được xây dựng dựa trên việc tham khảo các mức phí tương ứng đã được quy định trong Thông tư 263/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016, liên quan đến mức thu, chế độ thu nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp. Đồng thời, biểu giá cũng được xây dựng dựa trên thực tiễn chi phí gồm nhân công, trang thiết bị, vật liệu, thông tin, năng lượng và trí tuệ, mà các tổ chức giám định phải sử dụng để thực hiện các công việc giám định sở hữu công nghiệp. Qua đó, việc xác định phí giám định được thực hiện theo cách cân nhắc đảm bảo tính công bằng và hợp lý.

Qua bài viết trên, Luật Minh Khuê muốn cung cấp cho khách hàng các thông tin chi tiết liên quan đến đặc điểm của giám định sở hữu trí tuệ và ví dụ minh họa về giám định sở hữu trí tuệ. Quý khách quan tâm có thể đọc thêm bài viết với nội dung: Xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp hành chính và hình sự ? của chúng tôi. Gọi ngay hotline: 19006162 hoặc gửi thư vào email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn pháp luật nhanh chóng. Trân trọng ./.