>> Luật sư tư vấn luật lao động, bảo hiểm y tế, gọi số: 1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

1. Các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014 thì bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.

- Các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định gồm:

+ Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

  1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp, hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức;
  2. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

+ Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:

  1. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
  2. Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;
  3. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;
  4. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

+ Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

  1. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an.
  2. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước.
  3. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước.
  4. Người có công với cách mạng, cựu chiến binh.
  5. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm.
  6. Trẻ em dưới 6 tuổi.
  7.  Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng.
  8. Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo.
  9. Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ.
  10. Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng là thân nhân của người có công với cách mạng hoặc người có công nuôi dưỡng liệt sỹ.
  11. Thân nhân của các đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014.
  12.  Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật.
  13. Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

+ Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:

  1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo.
  2. Học sinh, sinh viên.

 

2. Mua bảo hiểm y tế tại nơi tạm trú được không?

- Theo quy định tại Điều 26 của Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 thì Người tham gia bảo hiểm y tế có quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương; trừ trường hợp được đăng ký tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế phải làm việc lưu động hoặc đến tạm trú tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật và nơi người đó đang làm việc lưu động, tạm trú theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

- Như vậy căn cứ vào quy định trên thì khi tham gia Bảo hiểm y tế thì người tham gia bảo hiểm y tế có quyền lựa chọn cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương mà không phân biệt địa giới hành chính. Chỉ cần cơ sở khám, chữa bệnh đó có dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, ngoại trừ trường hợp đối với tuyến tỉnh và trung ương.

- Bên cạnh đó theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 146/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của luật bảo hiểm y tế và Điều 2 của Nghị định 104/2022/NĐ-CP thì có quy định nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình thì những người có tên trong cùng một hộ gia đình đăng ký tạm trú, trừ đối tượng thuộc nhóm đối tượng do người lao động và người sử dụng lao động cùng đóng, do ngân sách Nhà nước đóng, được ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng hoặc do người sử dụng lao động đóng. Ngoài ra theo khoản 2 Điều 38 của Luật Cư trú năm 2020 thì thay vì phải có tên trong cùng sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú thì đối tượng tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình được đổi thành là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp.

- Hồ sơ để tham gia bảo hiểm y tế tại nơi tạm trú như sau:

+ Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế;

+ Giấy tờ chứng minh tạm trú;

+ Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân khác có dán ảnh;

+ Bản chính hoặc bản chụp thẻ bảo hiểm y tế của các thành viên khác trong gia đình đã có thẻ để xác định giảm trừ mức đóng.

- Chuẩn bị xong các giấy tờ trên thì người có nhu cầu nộp hồ sơ tại đại lý hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đăng ký tạm trú để nộp hồ sơ và làm theo hướng dẫn để nhận kết quả.  Tham khảo bài viết liên quan: Quyền lợi của người có thẻ bảo hiểm y tế?Chế độ bảo hiểm y tế đối với thai sản?Nơi khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế ?

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được tư vấn. Xin chân thành cảm ơn!