1. Đăng ký kết hôn ở quê vợ được không ?

Kính thưa luật sư, em muốn đăng ký kết hôn. nhưng em ở quảng ngãi còn vợ em ở TP.HCM. vậy cho em hỏi em có thể đăng ký kết hôn tại TP.HCM nơi mà vợ em đang có hộ khẩu thường trú tại đây có được không ạ ?
Em cảm ơn ạ.

Đăng ký kết hôn ở quê vợ được không?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật Hộ tịch 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau:

''Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.''

Theo đó, vợ chồng bạn có thể đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi vợ bạn có hộ khẩu thường trú.

>> Bài viết tham khảo thêm: Thủ tục đăng kí kết hôn khi cả hai cùng sống xa quê ?

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai đăng ký nhận cha mẹ con mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn thủ tục nhận cha con ?

2. Tự ý sửa tên trong giấy đăng ký kết hôn thì có vi phạm pháp luật không ?

Thưa Luật sư! Năm 2007 vợ chồng chúng tôi có đi đăng ký kết hôn tại xã nơi chồng tôi sinh sống, khi đăng ký kết hôn xong về tôi mới để ý thấy là giấy Đăng ký kết hôn viết nhầm tên chồng tôi thành tên bố chồng tôi và từ đó đến nay tôi không nhìn thấy giấy Đăng ký kết hôn do chồng tôi cất đi và có bảo với tôi là đi sửa lại rồi. Xin hỏi luật sư việc chồng tôi tự ý đi sửa không nói với tôi hoặc không sửa lại thì có đúng quy định hay không ?
Xin cảm ơn luật sư!
Người gửi: P.H

Đăng ký kết hôn ở quê vợ được không?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào quy định của pháp luật thì việc đăng ký giấy đăng ký kết hôn nói riêng hay đăng ký hộ tịch nói chung phải đầy đủ, kịp thời và chính xác. Đó không chỉ là quyền mà còn là nghĩa vụ của mỗi cá nhân được pháp luật cụ thể hóa :

Xét trường hợp của vợ chồng bạn, do nhầm lẫn sơ xuất nên hai vợ chồng đã không để ý tên chồng trong giấy đăng ký kết hôn là tên bố chồng chứ không phải tên chồng bạn hiện tại. Việc nhầm lẫn này không vi phạm pháp luật, tuy nhiên nếu cứ giữ nguyên tình trạng nhầm lẫn này mà không tiến hành sửa đổi chính xác trong giấy đăng ký kết hôn thì sau này nó sẽ kéo theo nhiều sự nhầm lẫn nghiêm trọng khác về mặt pháp lý. Việc chồng bạn nếu có tự ý đi sửa đổi lại tên của anh ấy trong giấy đăng ký kết hôn mà không hỏi ý kiến của bạn thì cũng không vi phạm quy định của pháp luật. Bởi hiện tại pháp luật không có quy định nào yêu cầu chồng đi sửa tên của mình trong giấy đăng ký kết hôn mà phải được sự đồng ý của vợ nên việc chồng bạn tự ý đi sửa là không sai phạm gì. Còn nếu hai vợ chồng bạn không tiến hành sửa lại tên trong giấy đăng ký kết hôn tức là vi phạm quy định của pháp luật. này đã xác định sự kiện hộ tịch trong đó có việc đăng ký kết hôn phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời và chính xác tại nơi theo đúng thẩm quyền quy định. Việc sửa đổi, cải chính hộ tịch được nghị định này quy định cụ thể như sau:

Điều 60. Cập nhật, điều chỉnh thông tin hộ tịch cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử

1. Các sự kiện hộ tịch của cá nhân ngay sau khi đăng ký vào Sổ hộ tịch đều phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Cơ quan đăng ký hộ tịch chịu trách nhiệm về mọi thông tin hộ tịch được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

2. Trường hợp thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khác với thông tin trong Sổ hộ tịch thì phải điều chỉnh cho phù hợp với Sổ hộ tịch.

Theo quy định tại Nghị định 123 nói trên thì khi cá nhân có yêu cầu điều chỉnh nội dung đã được đăng ký trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác (không liên quan đến nội dung khai sinh)… thì UBND cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch căn cứ vào bản chính giấy khai sinh vào những giấy tờ có liên quan do đương sự xuất trình để điều chỉnh những nội dung đó cho phù hợp.

Trong trường hợp việc đăng ký hộ tịch trước đây do UBND cấp xã thực hiện, nhưng sổ hộ tịch chỉ còn lưu lại tại UBND cấp huyện, thì UBND cấp huyện thực hiện việc điều chỉnh. Việc điều chỉnh hộ tịch được giải quyết ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Sau khi việc điều chỉnh đã được ghi vào sổ hộ tịch thì bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch sẽ ghi theo nội dung đã điều chỉnh.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

3.Thẩm quyền đăng ký khai sinh?

Căn cứ theo quy định của luật hộ tịch năm 2014 quy định như sau:

Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.

Điều 35. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong các trường hợp sau đây:

1. Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:

a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;

b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

d) Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;

2. Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam:

a) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam;

b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

4. thẩm quyền đăng ký kết hôn?

Kính thưa luật sư công ty luật minh khuê, tôi tên là Lương Thị Huyền , hiện nay tôi có một chút thắc mắc về vấn đề luật hộ tịch, vụ việc cụ thể như sau, vào ngày 27-5-2019 gia đình tôi có người kết hôn ở huyện khác không cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, vậy bây giờ gia đình tôi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nào? mong luật sư minh khuê phản hồi tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo quy định của luật hộ tịch năm 2014 quy định như sau:

Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch

Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

5.Thẩm quyền đăng ký khai tử?

Kính thưa luật sư công ty luật minh khuê, tôi tên là Lương Thị Huyền , hiện nay tôi có một chút thắc mắc về vấn đề luật hộ tịch, vụ việc cụ thể như sau, vào ngày 27-5-2019 gia đình tôi có người cheetsd vì tai nạn giao thông ở huyện khác không cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, vậy bây giờ gia đình tôi thực hiện thủ tục khai tử tại cơ quan có thẩm quyền nào? mong luật sư minh khuê phản hồi tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tối công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Căn cứ theo quy định của luật hộ tịch năm 2014 quy định như sau:

Điều 32. Thẩm quyền đăng ký khai tử

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

Điều 51. Thẩm quyền đăng ký khai tử

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Xác nhận độc thân, trình tự thủ tục như thế nào? Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân