Khi bắt đầu xây dựng thương hiệu cho sản phẩm hoặc dịch vụ, nhiều cá nhân và doanh nghiệp thường quan tâm đến chi phí đăng ký bảo hộ. Trên thực tế, các dấu hiệu dùng để nhận diện và phân biệt trên thị trường như tên thương hiệu, logo hoặc biểu tượng sản phẩm đều được pháp luật Việt Nam bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu.

Vì vậy, khi nói đến đăng ký thương hiệu hoặc đăng ký logo độc quyền, về bản chất chính là đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

1. Chi phí đăng ký nhãn hiệu (tên thương hiệu, logo) là bao nhiêu?

Chi phí đăng ký nhãn hiệu không có một mức cố định cho mọi trường hợp, mà phụ thuộc chủ yếu vào phạm vi bảo hộ đăng ký, trong đó hai yếu tố quan trọng nhất là:

  • Số nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ đăng ký;
  • Số lượng sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể trong từng nhóm theo bảng phân loại quốc tế Nice.

Trong trường hợp đơn giản nhất (01 nhãn hiệu đăng ký cho 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ và không quá 06 sản phẩm/dịch vụ trong nhóm), tổng lệ phí nhà nước thường vào khoảng 1.360.000 đồng. Tuy nhiên, theo quy định tại Thông tư 64/2025/TT-BTC, một số khoản phí và lệ phí sở hữu công nghiệp đang được giảm 50% trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến 31/12/2026, nên mức lệ phí thực tế hiện nay chỉ còn khoảng 1.285.000 đồng.

Chi phí đăng ký nhãn hiệu có thể cao hơn trong một số trường hợp, như:

  • Đăng ký nhãn hiệu cho nhiều nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ khác nhau;
  • Liệt kê nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ chi tiết trong từng nhóm.
  • Cần sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ trong quá trình thẩm định đơn;
  • Ủy quyền cho luật sư, công ty luật hoặc tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký.

Vì vậy, để xác định chính xác chi phí đăng ký nhãn hiệu cần chuẩn bị, trước hết cần hiểu rõ các khoản lệ phí cấu thành và cách tính phí theo phạm vi bảo hộ đăng ký.

2. Chi phí đăng ký nhãn hiệu gồm những khoản nào?

Chi phí đăng ký nhãn hiệu thường thông thường bao gồm 2 khoản: lệ phí nhà nước (bắt buộc) và phí dịch vụ (nếu người nộp đơn lựa chọn sử dụng đơn vị tư vấn hoặc tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp).

2.1 Lệ phí nhà nước khi đăng ký nhãn hiệu (bắt buộc)

Đây là các khoản phí, lệ phí bắt buộc phải nộp cho cơ quan nhà nước khi đăng ký nhãn hiệu, theo biểu phí do cơ quan quản lý Sở hữu trí tuệ ban hành. Các khoản lệ phí và phí phổ biến khi đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

  • Lệ phí nộp đơn;
  • Phí công bố đơn;
  • Phí thẩm định nội dung đơn;
  • Phí tra cứu thông tin phục vụ quá trình thẩm định;
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu khi đơn được chấp nhận bảo hộ.

Lệ phí nhà nước được tính theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ trong đơn đăng ký. Mỗi nhóm áp dụng mức phí cơ bản cho tối đa 06 sản phẩm hoặc dịch vụ; từ sản phẩm hoặc dịch vụ thứ 07 trở đi sẽ tính thêm phí.

2.2 Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu (không bắt buộc)

Trong trường hợp sử dụng dịch vụ, người nộp đơn sẽ trả thêm phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu cho luật sư, công ty luật hoặc tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền thực hiện thủ tục.

Phí dịch vụ thường bao gồm các công việc như:

  • Tra cứu / tra cứu chuyên sâu khả năng đăng ký của nhãn hiệu;
  • Tư vấn phạm vi bảo hộ phù hợp với hoạt động kinh doanh;
  • Phân nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ theo bảng phân loại Nice;
  • Soạn thảo và nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu;
  • Theo dõi tiến trình xử lý đơn và phản hồi công văn của cơ quan thẩm định (nếu có);
  • Nhận và bàn giao văn bằng bảo hộ sau khi được cấp.

Hiện nay, phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu thường dao động khoảng 2.000.000 - 5.000.000 đồng cho mỗi đơn đăng ký, tùy thuộc vào phạm vi đăng ký, mức độ phức tạp của nhãn hiệu và phạm vi công việc mà đơn vị dịch vụ cam kết thực hiện.

3. Bảng chi tiết lệ phí nhà nước khi đăng ký nhãn hiệu mới nhất

Dưới đây là bảng 5 loại lệ phí cơ bản đối với một đơn đăng ký nhãn hiệu:

Loại phí Mức phí từ 01/07/2025 - 30/06/2027 Mức phí từ 01/07/2027
Lệ phí nộp đơn 75.000 đồng/đơn 150.000 đồng/đơn
Phí công bố đơn 120.000 đồng 120.000 đồng
Phí thẩm định nội dung 550.000 đồng/nhóm (tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ) 550.000 đồng/nhóm
Phí tra cứu phục vụ thẩm định 180.000 đồng/nhóm (tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ) 180.000 đồng/nhóm
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận 360.000 đồng (nhóm đầu tiên) 120.000 đồng

Trong trường hợp một nhóm có nhiều hơn 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, sẽ phát sinh thêm phí cho từng sản phẩm/dịch vụ vượt quá:

  • Phí thẩm định nội dung: 550.000 đồng/sản phẩm hoặc dịch vụ (cho mỗi nhóm tiếp theo)
  • Phí tra cứu phục vụ thẩm định: 180.000 đồng/sản phẩm hoặc dịch vụ (cho mỗi nhóm tiếp theo)
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 100.000 đồng (cho mỗi nhóm tiếp theo)

Trong trường hợp đơn giản nhất: 01 nhãn hiệu, đăng ký cho 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ và không quá 06 sản phẩm/dịch vụ trong nhóm, tổng lệ phí nhà nước tối thiểu như sau:

  • 1.285.000 đồng (áp dụng cho giai đoạn từ 01/07/2025 đến 30/06/2027)
  • 1.940.000 đồng (áp dụng từ 01/07/2027)

Như vậy, khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, chủ thể đăng ký cần dự trù 5 khoản lệ phí nhà nước chính gồm:

  • Lệ phí nộp đơn
  • Phí công bố đơn
  • Phí thẩm định nội dung đơn
  • Phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Ngoài ra, kể từ 01/07/2027, khi đơn đăng ký được chấp nhận bảo hộ, người nộp đơn sẽ phát sinh thêm các khoản phí liên quan đến việc ghi nhận và công bố văn bằng bảo hộ, bao gồm:

  • Phí đăng bạ Quyết định cấp văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
  • Phí công bố Quyết định cấp văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng

4. Cách tính chi phí đăng ký nhãn hiệu theo phạm vi bảo hộ (ngành hàng) trong thực tế

Hiện nay, cơ quan nhà nước áp dụng Bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ Nice - Phiên bản 13, (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026). Theo bảng phân loại này, hàng hóa và dịch vụ được chia thành 45 nhóm, gồm:

  • Nhóm 1 - 34: Hàng hóa (sản phẩm)
  • Nhóm 35 - 45: Dịch vụ

Khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, chủ thể cần xác định nhóm ngành và danh mục sản phẩm/dịch vụ cụ thể phù hợp với hoạt động kinh doanh. Phạm vi đăng ký càng rộng (ví dụ: đăng ký nhiều nhóm hoặc nhiều sản phẩm/dịch vụ trong cùng một nhóm) thì tổng lệ phí nhà nước phải nộp càng cao. Nguyên nhân là mỗi nhóm đều phát sinh chi phí thẩm định và xử lý riêng.

Công thức tính chi phí đăng ký nhãn hiệu

Trong thực tế, chi phí đăng ký nhãn hiệu được tính dựa trên số nhóm sản phẩm/dịch vụ đăng ký. Các khoản phí cơ bản như đã cung cấp ở trên, bao gồm:

Phí cố định:

  • Lệ phí nộp đơn: 75.000
  • Phí công bố đơn: 120.000
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 360.000

Phí tính theo số nhóm:

  • Phí thẩm định nội dung: 550.000 × số nhóm
  • Phí tra cứu phục vụ thẩm định: 180.000 × số nhóm
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận bổ sung từ nhóm thứ 2: 100.000 x (số nhóm - 1)

Từ đó có thể suy ra công thức tính chi phí tổng quát: Chi phí đăng ký = 735.000 + (730.000 × số nhóm) - 100.000

Hoặc viết gọn hơn: Chi phí = 655.000 + (730.000 x số nhóm)  (áp dụng cho trường hợp 1 nhóm; từ nhóm thứ 2 trở đi cộng thêm 100.000/nhóm khi cấp văn bằng)

Trong đó 655.000 là tổng các khoản phí cố định. 730.000 là chi phí phát sinh cho mỗi nhóm đăng ký

Ví dụ minh họa:

  • Đăng ký 1 nhóm: 75 + 120 + 550 + 180 + 360 = 1.285.000 đồng
  • Đăng ký 2 nhóm: 75 + 120 + (550 × 2) + (180 × 2) + 360 + 100 = 2.115.000 đồng
  • Đăng ký 3 nhóm: 75 + 120 + (550 × 3) + (180 × 3) + 360 + 200 = 2.945.000 đồng

Ví dụ cách tính chi phí theo từng lĩnh vực kinh doanh

Trong thực tế, mỗi lĩnh vực kinh doanh thường gắn với một số nhóm đăng ký phổ biến, chẳng hạn:

  • Thời trang, quần áo: Nhóm 25
  • Mỹ phẩm, chăm sóc da: Nhóm 3
  • Thực phẩm, đồ ăn chế biến: Nhóm 29, 30
  • Đồ uống, cà phê, trà: Nhóm 30 hoặc 32
  • Nhà hàng, quán ăn, quán cà phê: Nhóm 43
  • Bán buôn, bán lẻ sản phẩm: Nhóm 35

Ví dụ, một thương hiệu thời trang thường đăng ký nhãn hiệu cho Nhóm 25 để bảo hộ đối với sản phẩm quần áo. Nếu doanh nghiệp đồng thời kinh doanh cửa hàng bán lẻ quần áo, có thể đăng ký thêm Nhóm 35 để bảo hộ nhãn hiệu cho hoạt động bán lẻ và phân phối sản phẩm.

Dưới đây là một số ví dụ về cách tính chi phí đăng ký nhãn hiệu theo từng lĩnh vực phổ biến:

Ngành/Lĩnh vực Nhóm đăng ký phổ biến Đăng ký cơ bản

Đăng ký đầy đủ (thường gặp)

Thời trang 25, 35

25 →1.285.000

25 + 35 → 2.115.000

Mỹ phẩm 3, 35

3 → 1.285.000

3 + 35 → 2.115.000

Thực phẩm 29, 30, 35

29 hoặc 30 → 1.285.000

29 + 30 + 35 → 2.945.000

Đồ uống 32, 35, 43

32 → 1.285.000

32 + 35 → 2.115.000

Nhà hàng / quán cà phê 43, 30, 35

43 → 1.285.000

43 + 30 + 35 → 2.945.000

Thương mại / bán lẻ 35

35 → 1.285.000

35 + nhóm sản phẩm → 2.115.000 - 2.945.000

* Mức phí trên áp dụng cho trường hợp 01 nhãn hiệu - mỗi nhóm tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ và đã tính theo chính sách giảm phí, lệ phí sở hữu công nghiệp theo Thông tư 64/2025/TT-BTC.

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp lựa chọn đăng ký nhãn hiệu cho cả nhóm sản phẩm và nhóm dịch vụ bán lẻ. Cách đăng ký này giúp:

  • Mở rộng phạm vi bảo hộ nhãn hiệu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh;
  • Hạn chế rủi ro bị bên khác đăng ký nhãn hiệu tương tự trong lĩnh vực thương mại liên quan.

Việc xác định đúng nhóm và phạm vi đăng ký ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và tăng hiệu quả bảo hộ nhãn hiệu.

Nếu bạn chưa chắc nhãn hiệu của mình nên đăng ký nhóm nào và bao nhiêu nhóm, bạn có thể gửi danh mục sản phẩm/dịch vụ dự kiến kinh doanh để luật sư hỗ trợ tra cứu và phân nhóm Nice miễn phí. Gửi danh mục sản phẩm/dịch vụ qua Zalo (click vào đây) hoặc gọi 0986.11.66.05 để được luật sư kiểm tra.

5. Các khoản chi phí phát sinh sau khi đăng ký nhãn hiệu

Ngoài chi phí đăng ký nhãn hiệu ban đầu, trong quá trình sử dụng văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, chủ sở hữu có thể phát sinh thêm một số khoản chi phí khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan, như:

  • Gia hạn văn bằng bảo hộ
  • Sửa đổi thông tin nhãn hiệu
  • Cấp lại văn bằng bảo hộ
  • Chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu

Gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu: Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần. Khi thực hiện gia hạn nhãn hiệu, chủ sở hữu cần nộp một số khoản phí như: lệ phí gia hạn (100.000 đồng/nhóm), phí thẩm định yêu cầu gia hạn (160.000 đồng), phí sử dụng văn bằng (700.000 đồng/nhóm), phí công bố và đăng bạ quyết định gia hạn (mỗi khoản 120.000 đồng). Tổng chi phí tham khảo khoảng 1.150.000 - 1.200.000 đồng cho 1 nhóm nhãn hiệu, mỗi nhóm tiếp theo khoảng 750.000 - 800.000 đồng.

Sửa đổi thông tin nhãn hiệu: Khi cần thay đổi thông tin trên văn bằng bảo hộ (ví dụ: tên chủ sở hữu, địa chỉ), chủ đơn phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi khoảng 160.000 đồng cho mỗi nội dung sửa đổi, kèm phí công bố quyết định sửa đổi khoảng 120.000 đồng.

Cấp lại văn bằng bảo hộ nhãn hiệu: Trong trường hợp văn bằng bảo hộ bị mất, rách hoặc hư hỏng, chủ sở hữu có thể yêu cầu cấp lại. Chi phí nhà nước cho thủ tục này thường gồm lệ phí cấp lại khoảng 120.000 đồng và các phí hành chính liên quan nếu có.

Chuyển nhượng nhãn hiệu: Khi chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu, hợp đồng chuyển nhượng phải được đăng ký tại cơ quan quản lý sở hữu trí tuệ. Chi phí nhà nước bao gồm: phí thẩm định yêu cầu chuyển nhượng 230.000 đồng/văn bằng, phí tra cứu phục vụ thẩm định 180.000 đồng, phí công bố quyết định 120.000 đồng và phí đăng bạ 120.000 đồng. Tổng chi phí tham khảo khoảng 650.000 đồng cho văn bằng đầu tiên và 530.000 đồng cho mỗi văn bằng tiếp theo trong cùng đơn. 

6. Nên tự đăng ký nhãn hiệu hay thuê dịch vụ để tối ưu chi phí?

Khi đăng ký nhãn hiệu, cá nhân hoặc doanh nghiệp có thể lựa chọn tự nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc ủy quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện thủ tục. Về nguyên tắc, việc tự nộp đơn hoàn toàn hợp pháp và có thể giúp tiết kiệm chi phí dịch vụ. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều rủi ro phát sinh không nằm ở việc điền biểu mẫu mà ở các vấn đề chuyên môn như:

  • Phân nhóm sản phẩm/dịch vụ chưa đầy đủ theo bảng phân loại Nice
  • Tra cứu khả năng bảo hộ chưa chính xác, dễ trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã đăng ký
  • Không theo dõi và phúc đáp công văn thẩm định đúng thời hạn
  • Bỏ lỡ thời gian bổ sung tài liệu hoặc nộp các khoản lệ phí cần thiết

Những sai sót này có thể khiến đơn bị từ chối sau gần 20 tháng theo dõi hoặc mất nhiều thời gian xử lý, làm tăng chi phí đăng ký nhãn hiệu trong thực tế.

Phương án Ưu điểm Hạn chế
Tự đăng ký Tiết kiệm chi phí dịch vụ

Dễ sai sót khi phân nhóm sản phẩm/dịch vụ, soạn hồ sơ hoặc xử lý công văn thẩm định; dễ bỏ lỡ thời hạn phản hồi và nộp lệ phí.

Thuê dịch vụ Hồ sơ được chuẩn bị đúng quy định, được tư vấn phạm vi bảo hộ và theo dõi toàn bộ quá trình xử lý đơn Phát sinh thêm phí dịch vụ
 

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp lựa chọn sử dụng dịch vụ của tổ chức đại diện Sở hữu công nghiệp như Luật Minh Khuê để được hỗ trợ tra cứu nhãn hiệu, xác định phạm vi đăng ký phù hợp và theo dõi toàn bộ quá trình xử lý đơn cho đến khi được cấp văn bằng bảo hộ.

Bạn chỉ cần cung cấp thông tin về nhãn hiệu và mô hình kinh doanh, luật sư Luật Minh Khuê sẽ thay mặt thực hiện toàn bộ thủ tục, bao gồm:

  • Tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu trước khi nộp đơn
  • Tư vấn phạm vi bảo hộ và phân nhóm sản phẩm/dịch vụ theo bảng phân loại Nice
  • Soạn thảo và nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại cơ quan nhà nước
  • Theo dõi quá trình thẩm định và phản hồi công văn của Cục Sở hữu trí tuệ
  • Nhận và bàn giao văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho khách hàng sau khi được cấp

Nhờ đó, khách hàng không cần trực tiếp xử lý thủ tục pháp lý phức tạp nhưng vẫn đảm bảo hồ sơ được chuẩn bị đúng quy định và theo dõi đầy đủ trong suốt quá trình xử lý đơn.

Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu trọn gói tại Luật Minh Khuê hiện từ 3.200.000 đồng (chưa bao gồm VAT và tra cứu chuyên sâu). Luật sư sẽ thay mặt khách hàng thực hiện toàn bộ thủ tục và nộp lệ phí nhà nước theo quy định.

Văn bằng bảo hộ do Luật Minh Khuê thực hiện đăng ký

Bạn muốn biết nhãn hiệu của mình có đăng ký được hay không hoặc muốn biết chi phí cụ thể cho thương hiệu muốn đăng ký? Gửi tên thương hiệu hoặc danh mục sản phẩm/dịch vụ qua Zalo (click vào đây) hoặc gọi 0986.11.66.05 để luật sư hỗ trợ:

  • Tra cứu sơ bộ miễn phí khả năng đăng ký
  • Phân nhóm Nice miễn phí để tối ưu chi phí đăng ký

Thông tin khách hàng được bảo mật tuyệt đối, và chúng tôi không làm phiền qua điện thoại nếu bạn không có nhu cầu sử dụng dịch vụ.