Khi doanh nghiệp hoặc cá nhân muốn đăng ký độc quyền thương hiệu, tên thương hiệu hoặc logo, thủ tục pháp lý cần thực hiện là đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Vì vậy, chi phí mà người nộp đơn thường gọi là chi phí đăng ký thương hiệu thực chất là chi phí đăng ký nhãn hiệu.

Với trường hợp cơ bản 01 nhãn hiệu đăng ký cho 01 nhóm hàng hóa, dịch vụ và không quá 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, tổng phí, lệ phí nhà nước theo mức thu gốc khoảng 1.360.000 đồng. Từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, một số lệ phí sở hữu công nghiệp được giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, nên mức này còn khoảng 1.225.000 đồng.

Đặc biệt, từ ngày 01/04/2026 đến hết ngày 31/12/2026, người nộp đơn thực hiện dịch vụ công trên VNeID và đáp ứng điều kiện áp dụng được miễn lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ theo Thông tư 29/2026/TT-BTC. Khi đó, với cùng trường hợp cơ bản, tổng phí, lệ phí nhà nước còn khoảng 1.090.000 đồng.

Nếu thuê tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện thủ tục, người nộp đơn phải trả thêm phí dịch vụ, ngoài các khoản phí, lệ phí nhà nước.

Như vậy, tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu = phí, lệ phí nhà nước + phí dịch vụ (nếu thuê đơn vị thực hiện). Mức thực tế có thể cao hơn khi đăng ký nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, một nhóm có trên 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, hoặc phát sinh thủ tục như sửa đổi, bổ sung, tách đơn, phản đối.

Do đó, để xác định chi phí chính xác, cần xem xét số nhóm hàng hóa, dịch vụ, số sản phẩm hoặc dịch vụ trong từng nhóm và hình thức thực hiện hồ sơ.

1. Các khoản phí, lệ phí phải nộp khi đăng ký nhãn hiệu?

Khi đăng ký nhãn hiệu, phí/lệ phí nhà nước phát sinh tại hai thời điểm: khi nộp đơn và khi được cấp văn bằng bảo hộ (nếu đơn được chấp nhận).

Chi phí khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

Ở giai đoạn nộp đơn, các khoản phải thanh toán gồm:

Khoản phí Cách tính Mức áp dụng năm 2026
Lệ phí nộp đơn Mỗi đơn 75.000 đồng
Phí công bố đơn Mỗi đơn 120.000 đồng
Phí thẩm định nội dung Mỗi nhóm, tối đa 6 sản phẩm/dịch vụ 550.000 đồng
Phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định Mỗi nhóm, tối đa 6 sản phẩm/dịch vụ 180.000 đồng
Tổng chi phí khi nộp đơn   925.000 đồng

Đây là các khoản bắt buộc để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và tiến hành xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu.

Chi phí khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Nếu đơn đăng ký đáp ứng điều kiện bảo hộ và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn tiếp tục phải thanh toán các khoản liên quan đến việc cấp văn bằng:

Khoản phí Cách tính Mức áp dụng năm 2026
Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ Một văn bằng; Chi phí tăng khi thêm nhóm 60.000 đồng
Phí đăng bạ Quyết định cấp văn bằng Mỗi đơn 120.000 đồng
Phí công bố Quyết định cấp văn bằng Mỗi đơn 120.000 đồng
Tổng chi phí giai đoạn cấp văn bằng   300.000 đồng

Như vậy, tổng phí, lệ phí nhà nước cho một hồ sơ cơ bản là 925.000 đồng + 300.000 đồng = 1.225.000 đồng. Mức tính này áp dụng trong trường hợp được hưởng mức giảm lệ phí theo Thông tư 64/2025/TT-BTC tính đến hết ngày 31/12/2026.

Từ ngày 01/04/2026 đến hết ngày 31/12/2026, người thực hiện thủ tục qua VNeID và đáp ứng điều kiện áp dụng được miễn thêm lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ.

2. Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu?

Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu thường khoảng 2.000.000 - 5.000.000 đồng/đơn trở lên, tùy phạm vi đăng ký và công việc mà đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện.

Nếu người nộp đơn tự thực hiện, sẽ không phát phí dịch vụ. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp như Luật Minh Khuê, khoản phí này có thể bao gồm tra cứu nhãn hiệu, phân loại hàng hóa, dịch vụ, chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn, theo dõi quá trình xử lý và hỗ trợ các vấn đề phát sinh.

Trên thị trường cũng có những đơn vị báo giá thấp hơn nhưng không phải tổ chức đại diện Sở hữu công nghiệp hoặc không thực hiện việc đại diện theo ủy quyền. Các đơn vị này có thể chỉ cung cấp một phần công việc như tra cứu, soạn hồ sơ hoặc hỗ trợ nộp đơn. Vì vậy, mức giá thấp chưa phản ánh đầy đủ phạm vi dịch vụ mà người nộp đơn nhận được.

Khi so sánh báo giá, bạn cần kiểm tra:

  • Đơn vị cung cấp dịch vụ có phải tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp hay không?
  • Phạm vi công việc được thực hiện đến đâu?
  • Có nhận đại diện theo ủy quyền trong quá trình xử lý đơn hay không?
  • Phí dịch vụ đã bao gồm phí, lệ phí nhà nước và các khoản phát sinh hay chưa?

Nếu báo giá chưa bao gồm phí, lệ phí nhà nước, tổng chi phí được tính: Tổng chi phí = Phí, lệ phí nhà nước + Phí dịch vụ

Do đó, khi lựa chọn dịch vụ đăng ký nhãn hiệu, không nên chỉ so sánh giá theo đơn mà cần đối chiếu tư cách đại diện, phạm vi ủy quyền và các công việc được bao gồm trong mức phí.

Đăng ký nhãn hiệu nhưng chưa biết nên chọn nhóm nào?

Nhiều trường hợp xác định chưa đúng nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc không tra cứu kỹ nhãn hiệu trước khi nộp đơn, dẫn đến phạm vi bảo hộ không phù hợp hoặc mất thêm thời gian, chi phí để xử lý hồ sơ.

Gói tra cứu chuyên sâu và đăng ký nhãn hiệu cho 01 nhóm tại Luật Minh Khuê với mức phí tham khảo 2.796.000 đồng, chưa bao gồm phí, lệ phí nhà nước:

  • Tra cứu chuyên sâu khả năng đăng ký nhãn hiệu.
  • Đánh giá và tư vấn khả năng bảo hộ.
  • Tư vấn và nhóm hàng hóa, dịch vụ phù hợp.
  • Soạn thảo, nộp đơn đăng ký nhãn hiệu.
  • Theo dõi quá trình thẩm định đơn.
  • Nhận và bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sau khi được cấp.

Liên hệ Luật sư Lê Minh Trường qua Zalo (click vào đây) hoặc gọi 0986.11.66.05 để được tư vấn phạm vi bảo hộ, xác định nhóm hàng hóa, dịch vụ và dự toán chi phí phù hợp trước khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu.

3. Những yếu tố nào làm thay đổi chi phí đăng ký nhãn hiệu?

Chi phí đăng ký nhãn hiệu thay đổi chủ yếu theo phạm vi hàng hóa, dịch vụ mà người nộp đơn yêu cầu bảo hộ. Phạm vi này được xác định thông qua số nhóm hàng hóa, dịch vụ và số lượng sản phẩm, dịch vụ được liệt kê trong từng nhóm. 

Do đó, cùng một nhãn hiệu nhưng đăng ký cho phạm vi hàng hóa, dịch vụ khác nhau sẽ có tổng chi phí khác nhau.

Thêm nhóm hàng hóa, dịch vụ

Nhóm hàng hóa, dịch vụ là cách xác định phạm vi mà nhãn hiệu được yêu cầu bảo hộ. Một nhãn hiệu có thể được đăng ký cho một hoặc nhiều nhóm, tùy vào các sản phẩm, dịch vụ mà chủ sở hữu muốn sử dụng và bảo hộ.

Ví dụ:

Một local brand thời trang đăng ký nhãn hiệu cho áo, quần, váy và áo khoác. Các sản phẩm này thuộc Nhóm 25, nên người nộp đơn chỉ phải đăng ký một nhóm là Nhóm 25. Nếu thương hiệu muốn bảo hộ thêm giày dép, cũng thuộc Nhóm 25, thì vẫn không phát sinh thêm một nhóm mới; chỉ cần bổ sung sản phẩm vào cùng nhóm.

Ngược lại, nếu local brand kinh doanh quần áo thuộc Nhóm 25 và muốn bảo hộ nhãn hiệu cho dịch vụ bán lẻ hoặc bán buôn liên quan đến quần áo thuộc Nhóm 35, thì phải đăng ký thêm Nhóm 35. Khi đó, số nhóm tăng từ 01 lên 02 và một số khoản phí, lệ phí cũng tăng theo.

Các khoản bị ảnh hưởng gồm:

Khoản phí, lệ phí Mức cơ bản Khi đăng ký thêm nhóm
Phí thẩm định nội dung 550.000 đồng/nhóm, tối đa 06 sản phẩm, dịch vụ Tăng theo số nhóm
Phí tra cứu thông tin 180.000 đồng/nhóm, tối đa 06 sản phẩm, dịch vụ Tăng theo số nhóm
Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ 60.000 đồng cho nhóm đầu tiên +50.000 đồng/nhóm tiếp theo

Như vậy, số nhóm càng nhiều thì chi phí đăng ký càng tăng, dù chủ nhãn hiệu chỉ sử dụng một logo hoặc một tên thương hiệu. Ngoài ra, khi đăng ký từ nhóm thứ hai trở lên, lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ cũng tăng thêm 50.000 đồng cho mỗi nhóm theo mức đang áp dụng trong năm 2026.

Có trên 06 sản phẩm, dịch vụ trong cùng một nhóm

Với mỗi nhóm có không quá 06 sản phẩm, dịch vụ, phí thẩm định và phí tra cứu được tính theo mức cơ bản. Nếu một nhóm có từ sản phẩm, dịch vụ thứ 07 trở lên, hai khoản phí này phát sinh thêm:

  • Phí thẩm định nội dung: +120.000 đồng cho mỗi sản phẩm, dịch vụ từ thứ 07.
  • Phí tra cứu thông tin: +30.000 đồng cho mỗi sản phẩm, dịch vụ từ thứ 07.

Ví dụ, một nhóm có 10 sản phẩm, dịch vụ thì 04 sản phẩm, dịch vụ từ thứ 07 đến thứ 10 làm tăng thêm phí thẩm định và phí tra cứu.

Do đó, trước khi tính chi phí đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn nên xác định tất cả hàng hóa, dịch vụ cần bảo hộ, sau đó phân loại chúng vào từng nhóm. Việc này giúp xác định đúng số nhóm và số sản phẩm, dịch vụ chịu phí, đồng thời tránh đăng ký phạm vi rộng hơn nhu cầu thực tế.

4. Ví dụ tính chi phí đăng ký nhãn hiệu theo từng lĩnh vực

Chi phí đăng ký nhãn hiệu thực tế phụ thuộc vào hàng hóa, dịch vụ mà cá nhân, doanh nghiệp muốn bảo hộ. Một nhãn hiệu có thể chỉ cần đăng ký cho một nhóm, nhưng cũng có trường hợp cần đăng ký ở nhiều nhóm để phù hợp với phạm vi kinh doanh và nhu cầu bảo hộ.

Việc lựa chọn nhóm không chỉ dựa vào tên ngành nghề đăng ký của doanh nghiệp mà cần căn cứ vào hàng hóa, dịch vụ cụ thể mang nhãn hiệu. Danh mục này được phân loại theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ dùng cho đăng ký nhãn hiệu Nice; phiên bản Nice 13-2026 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Dưới đây là một số trường hợp thường gặp để người nộp đơn dễ hình dung:

Phạm vi đăng ký Phí, lệ phí nhà nước dự kiến
01 nhóm, không quá 06 sản phẩm/dịch vụ 1.225.000 đồng
02 nhóm, mỗi nhóm không quá 06 sản phẩm/dịch vụ 2.005.000 đồng
03 nhóm, mỗi nhóm không quá 06 sản phẩm/dịch vụ 2.785.000 đồng
04 nhóm, mỗi nhóm không quá 06 sản phẩm/dịch vụ 3.565.000 đồng

Lưu ý: Nếu trong một nhóm có từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi, phí tra cứu và phí thẩm định nội dung sẽ phát sinh thêm theo từng sản phẩm/dịch vụ. Vì vậy, tổng chi phí thực tế có thể cao hơn mức trong bảng.

Dưới đây là một số ví dụ về cách tính chi phí đăng ký nhãn hiệu theo từng lĩnh vực phổ biến, không quá 6 sản phẩm, dịch vụ:

Ngành/Lĩnh vực Nhóm đăng ký phổ biến Đăng ký cơ bản (1 nhóm)

Đăng ký đầy đủ (thường gặp)

Thời trang 25, 35

25 →1.225.000

25 + 35 → 2.005.000

Mỹ phẩm 3, 35

3 → 1.225.000

3 + 35 → 2.005.000

Thực phẩm 29, 30, 35

29 hoặc 30 → 1.225.000

29 + 30 + 35 → 2.785.000

Đồ uống 32, 35, 43

32 → 1.225.000

32 + 35 → 2.005.000

Nhà hàng / quán cà phê 43, 30, 35

43 → 1.225.000

43 + 30 + 35 → 2.785.000

Thương mại / bán lẻ 35

35 → 1.225.000

35 + nhóm sản phẩm → 2.005.000 - 2.785.000

Việc xác định nhóm cụ thể phải căn cứ vào hàng hóa, dịch vụ mà nhãn hiệu thực tế được sử dụng, không chỉ căn cứ vào ngành nghề kinh doanh ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nếu bạn chưa chắc nhãn hiệu của mình nên đăng ký nhóm nào và bao nhiêu nhóm, bạn có thể gửi danh mục sản phẩm/dịch vụ dự kiến kinh doanh để luật sư hỗ trợ tra cứu và phân nhóm Nice miễn phí. Gửi danh mục sản phẩm/dịch vụ qua Zalo (click vào đây) hoặc gọi 0986.11.66.05 để được luật sư kiểm tra.

5. Các khoản chi phí phát sinh sau khi đăng ký nhãn hiệu

Ngoài chi phí đăng ký nhãn hiệu ban đầu, trong quá trình xử lý đơn và sử dụng văn bằng bảo hộ, người nộp đơn hoặc chủ sở hữu có thể phát sinh thêm một số khoản chi phí tùy từng trường hợp.

Trong quá trình xử lý đơn đăng ký

Bên cạnh các khoản lệ phí bắt buộc khi nộp đơn, trong quá trình thẩm định có thể phát sinh thêm chi phí nếu hồ sơ cần xử lý theo các thủ tục đặc biệt hoặc có tranh chấp. Một số khoản phí thường gặp gồm:

  • Phí giải quyết yêu cầu phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu: 550.000 đồng cho mỗi nhóm hàng hóa, dịch vụ. Khoản phí này phát sinh khi có ý kiến phản đối đơn đăng ký trong quá trình thẩm định.
  • Phí sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu: 160.000 đồng phí thẩm định yêu cầu sửa đổi và 120.000 đồng phí công bố thông tin sửa đổi (nếu nội dung sửa đổi thuộc trường hợp phải công bố).
  • Chi phí tách đơn đăng ký nhãn hiệu: Trường hợp tách đơn, người nộp đơn phải nộp lại các khoản lệ phí và phí tương ứng đối với đơn mới được tách, bao gồm lệ phí nộp đơn, phí công bố và phí thẩm định theo quy định.

Các khoản chi phí trên chỉ phát sinh khi có yêu cầu hoặc tình huống tương ứng trong quá trình xử lý đơn; không phải mọi hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đều phải nộp.

Sau khi được cấp Văn bằng bảo hộ

Ngoài chi phí đăng ký ban đầu, trong thời gian văn bằng bảo hộ còn hiệu lực, chủ sở hữu có thể phát sinh thêm chi phí khi thực hiện các thủ tục liên quan đến việc duy trì, thay đổi hoặc khai thác quyền đối với nhãn hiệu, bao gồm:

  • Gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ;
  • Sửa đổi thông tin trên văn bằng;
  • Cấp lại văn bằng bảo hộ;
  • Chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu;
  • Đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu (li-xăng);
  • Chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bằng trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật.

Dưới đây là các khoản chi phí phổ biến đối với từng thủ tục:

Gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu: Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm. Khi thực hiện gia hạn nhãn hiệu, chủ sở hữu cần nộp một số khoản phí như:

  • Lệ phí gia hạn: 100.000 đồng/nhóm
  • Phí thẩm định yêu cầu gia hạn: 160.000 đồng
  • Phí sử dụng văn bằng: 700.000 đồng/nhóm
  • Phí công bố và đăng bạ quyết định gia hạn (mỗi khoản 120.000 đồng).

Tổng chi phí tham khảo khoảng 1.150.000 - 1.200.000 đồng cho 1 nhóm nhãn hiệu, mỗi nhóm tiếp theo khoảng 750.000 - 800.000 đồng. Đơn gia hạn nên được nộp trong 06 tháng trước ngày hết hiệu lực; trường hợp nộp muộn vẫn được chấp nhận trong thời hạn 06 tháng nhưng phải nộp thêm lệ phí theo quy định.

Sửa đổi thông tin nhãn hiệu: Khi thay đổi tên, địa chỉ chủ sở hữu hoặc cần thu hẹp phạm vi bảo hộ, chủ sở hữu có thể yêu cầu sửa đổi văn bằng. Chi phí tham khảo gồm 160.000 đồng phí thẩm định và 120.000 đồng phí công bố cho mỗi yêu cầu sửa đổi.

Cấp lại văn bằng bảo hộ: Trường hợp văn bằng bị mất, rách hoặc hư hỏng, chủ sở hữu có thể yêu cầu cấp lại với lệ phí nhà nước khoảng 120.000 đồng, chưa bao gồm các khoản phí phát sinh khác (nếu có).

Chuyển nhượng nhãn hiệu: Khi chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu, hợp đồng phải được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. Tổng chi phí nhà nước khoảng 650.000 đồng cho văn bằng đầu tiên và 530.000 đồng cho mỗi văn bằng tiếp theo trong cùng đơn. Trường hợp chỉ chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu (li-xăng), các bên cũng có thể đăng ký hợp đồng để bảo đảm giá trị pháp lý theo quy định.

Đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Hệ thống Madrid (tùy nhu cầu): Đối với cá nhân, doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài, có thể cân nhắc đăng ký nhãn hiệu quốc tế thông qua Hệ thống Madrid. Theo cơ chế này, người nộp đơn có thể yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu tại nhiều quốc gia hoặc vùng lãnh thổ thành viên chỉ thông qua một đơn đăng ký quốc tế dựa trên đơn hoặc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam. Tuy nhiên, chi phí, điều kiện bảo hộ và quy trình xử lý sẽ phụ thuộc vào từng quốc gia được chỉ định cũng như quy định của Hệ thống Madrid. Vì vậy, bạn nên tham khảo tư vấn từ Luật sư trước khi lựa chọn phạm vi đăng ký quốc tế phù hợp.

6. Nên tự đăng ký nhãn hiệu hay thuê dịch vụ để tối ưu chi phí?

Tự đăng ký có ưu điểm là không phát sinh phí dịch vụ. Tuy nhiên, người nộp đơn phải tự thực hiện và theo dõi toàn bộ quá trình, trong đó có những công việc đòi hỏi kiến thức chuyên môn như:

  • Xác định và phân nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Bảng phân loại Nice;
  • Tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu;
  • Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ đăng ký;
  • Theo dõi tình trạng đơn và thời hạn xử lý;
  • Phản hồi công văn, sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ khi có yêu cầu.

Sai sót ở một trong các bước trên có thể làm tăng thời gian xử lý, phát sinh thêm chi phí hoặc ảnh hưởng đến phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu.

Phương án Ưu điểm Hạn chế
Tự đăng ký Tiết kiệm chi phí dịch vụ

Dễ sai sót khi phân nhóm sản phẩm/dịch vụ, soạn hồ sơ hoặc xử lý công văn thẩm định; dễ bỏ lỡ thời hạn phản hồi và nộp lệ phí.

Thuê dịch vụ Hồ sơ được chuẩn bị đúng quy định, được tư vấn phạm vi bảo hộ và theo dõi toàn bộ quá trình xử lý đơn Phát sinh thêm phí dịch vụ
 

 

Thuê dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Luật Minh Khuê

Nếu không muốn tự thực hiện các thủ tục trên, khách hàng có thể ủy quyền cho Luật Minh Khuê hỗ trợ từ giai đoạn tra cứu đến khi được cấp văn bằng bảo hộ.

Dịch vụ có thể bao gồm:

  • Tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu trước khi nộp đơn;
  • Tư vấn phạm vi bảo hộ và phân nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Bảng phân loại Nice;
  • Soạn thảo và nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu;
  • Theo dõi quá trình thẩm định tại Cục Sở hữu trí tuệ;
  • Hỗ trợ phản hồi công văn, sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát sinh;
  • Nhận và bàn giao văn bằng bảo hộ cho khách hàng sau khi được cấp.

Chi phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Luật Minh Khuê từ 2.000.000 đồng, chưa bao gồm VAT, tra cứu chuyên sâu và các khoản phí, lệ phí nhà nước. Mức phí thực tế có thể thay đổi tùy phạm vi đăng ký và yêu cầu dịch vụ.

Bạn chỉ cần cung cấp thông tin về nhãn hiệu và lĩnh vực đang kinh doanh, luật sư Luật Minh Khuê sẽ thay mặt thực hiện toàn bộ thủ tục, bao gồm:

  • Tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu trước khi nộp đơn
  • Tư vấn phạm vi bảo hộ và phân nhóm sản phẩm/dịch vụ theo bảng phân loại Nice
  • Soạn thảo và nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại cơ quan nhà nước
  • Theo dõi quá trình thẩm định và phản hồi công văn của Cục Sở hữu trí tuệ
  • Hỗ trợ xử lý các thủ tục phát sinh như sửa đổi đơn, tách đơn, chuyển nhượng quyền nộp đơn hoặc tư vấn khiếu nại khi cần thiết
  • Nhận và bàn giao văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho khách hàng sau khi được cấp

Nhờ đó, khách hàng không cần trực tiếp xử lý thủ tục pháp lý phức tạp nhưng vẫn đảm bảo hồ sơ được chuẩn bị đúng quy định và theo dõi đầy đủ trong suốt quá trình xử lý đơn.

Văn bằng bảo hộ do Luật Minh Khuê thực hiện đăng ký

Bạn muốn biết nhãn hiệu của mình có đăng ký được hay không hoặc muốn biết chi phí cụ thể cho thương hiệu muốn đăng ký? Gửi thông tin thương hiệu hoặc danh mục sản phẩm/dịch vụ cho Luật sư Lê Minh Trường Zalo (click vào đây) hoặc gọi 0986.11.66.05 để luật sư tư vấn và hỗ trợ.