1. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu độc quyền cho giày thể thao
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2022 thì điều kiện bảo hộ với nhãn hiệu độc quyền cho giày thể thao bao gồm những nội dung như sau:
Đây phải là một dấu hiệu có thể nhìn thấy được, có thể được biểu diễn dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp của những yếu tố này. Điều này có thể được thể hiện thông qua một hoặc nhiều màu sắc, hoặc thậm chí là qua dấu hiệu âm thanh được biểu diễn dưới dạng đồ họa. Mỗi loại biểu hiện này có thể chứa thông điệp, cảm xúc, hoặc thông tin khác nhau và đều có thể hiểu được bởi người quan sát hoặc người nghe.
Quan trọng nhất, nhãn hiệu này phải có khả năng phân biệt cho hàng hoá hoặc dịch vụ của chủ sở hữu so với hàng hoá hoặc dịch vụ của các đối thủ khác trên thị trường. Bằng cách kết hợp những yếu tố này một cách chặt chẽ, bạn có thể xây dựng một nhãn hiệu mạnh mẽ và dễ nhận diện, giúp bạn đạt được sự phân biệt trên thị trường so với đối thủ.
2. Quy trình bảo hộ nhãn hiệu độc quyền cho giày thể thao
- Quy trình tra cứu nhãn hiệu: Sau khi xác định nhóm dịch vụ cần đăng ký, doanh nghiệp nên tiến hành bước tra cứu nhãn hiệu để đánh giá khả năng đăng ký của nhãn hiệu dự định so với các nhãn hiệu cùng loại đã được đăng ký tại Cục Sở hữu Trí tuệ. Điều này giúp xác định khả năng nhãn hiệu được cấp văn bằng và nắm bắt phương án sửa đổi nếu cần thiết.
+ Tra cứu nhãn hiệu sơ bộ: Cần đặt ra câu hỏi về khả năng phân biệt của nhãn hiệu mới so với các nhãn hiệu đã được đăng ký trước đó tại cục Sở hữu Trí tuệ. Việc này giúp xác định khả năng đăng ký của nhãn hiệu mới và đưa ra mức độ khả năng đăng ký.
+ Triển khai tra cứu chuyên sâu: Để đạt được độ chính xác cao hơn, doanh nghiệp có thể tiến xa hơn bằng cách thực hiện tra cứu chuyên sâu. Quá trình này bao gồm việc xác định khả năng phân biệt của nhãn hiệu thông qua việc thực hiện tra cứu chi tiết và tham vấn ý kiến của chuyên gia thẩm định nhãn hiệu cấp cao tại văn phòng. Những chuyên gia này có kinh nghiệm và trải nghiệm, đồng thời có khả năng đưa ra các khuyến nghị chính xác về khả năng đăng ký của nhãn hiệu. Quá trình này mang lại độ chính xác cao và sự tư vấn chính xác hơn cho quá trình xác định khả năng đăng ký của nhãn hiệu.
- Cách làm hồ sơ đăng ký nhãn hiệu độc quyền cho giày thể thao: Sau khi xác định rằng nhãn hiệu có khả năng đăng ký, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký theo quy định tại Nghị định 65/2023/NĐ-CP, hướng dẫn Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp. Hồ sơ này bao gồm các giấy tờ sau đây:
+ Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (Mẫu số 08): Được điền đầy đủ và chính xác theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định, đảm bảo các nội dung cần thiết.
+ Mẫu nhãn hiệu: 05 mẫu nhãn hiệu theo đơn, trong đó có 1 mẫu được gắn trên tờ khai. Mẫu nhãn phải không lớn hơn 8cm x 8cm. Đối với nhãn hiệu âm thanh, mẫu nhãn hiệu là tệp âm thanh và bản thể hiện dưới dạng đồ họa của âm thanh đó.
+ Giấy ủy quyền: Đối với nộp đơn qua Tổ chức Đại diện sở hữu công nghiệp, hồ sơ cần kèm theo 01 bản giấy ủy quyền.
+ Chứng từ nộp phí, lệ phí.
+ Khi đăng ký nhãn hiệu chứa các dấu hiệu đặc biệt, cần có tài liệu chứng minh quyền sử dụng. Điều này áp dụng cho tên, biểu tượng, cờ, huy hiệu, của cơ quan, tổ chức, dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành, tên nhân vật, hình tượng, tên thương mại, chỉ dẫn xuất xứ, giải thưởng, huy chương hoặc ký hiệu đặng trưng của sản phẩm.
+ Khi đăng ký nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, hồ sơ cần bao gồm: Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận. Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng hoặc đặc thù của sản phẩm mang nhãn hiệu. Bản đồ xác định lãnh thổ (đối với nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).
+ Tài liệu khác (nếu có).
3. Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền cho giày thể thao
Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền cho giày thể thao bao gồm những nội dung sau:
Bước 1: Lựa chọn đơn vị tư vấn: Không phải tất cả các công ty Luật hoặc đơn vị tư vấn đều là Tổ chức Đại diện Sở hữu trí tuệ. Đơn vị tư vấn nên là Đại diện Sở hữu trí tuệ để đảm bảo chuyên môn và kinh nghiệm cần thiết. Các đơn vị này sẽ hỗ trợ giải quyết mọi vấn đề phát sinh liên quan đến nộp đơn, từ chối đơn, hoặc phản đối đơn.
Bước 2: Lựa chọn nhãn hiệu và sản phẩm, dịch vụ cho nhãn hiệu: Chọn mẫu nhãn hiệu tuân theo các tiêu chuẩn bảo hộ. Nhãn hiệu không nên giống với những nhãn hiệu khác đã đăng ký, không nên trùng với nhãn hiệu nổi tiếng, và không nên là các dấu hiệu mô tả không thể được bảo hộ. Lựa chọn danh mục sản phẩm đăng ký: Chọn danh mục sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu theo hướng dẫn và phân nhóm sản phẩm, dịch vụ theo Bảng phân loại quốc tế về nhãn hiệu.
Bước 3: Tra cứu nhãn hiệu: Tra cứu nhãn hiệu giúp xác định khả năng đăng ký so với các nhãn hiệu đã được đăng ký cùng loại tại cơ quan Sở hữu trí tuệ. Kết quả của tra cứu này sẽ giúp chủ đơn xác định liệu nhãn hiệu có khả năng đăng ký hay không. Việc tra cứu nhãn hiệu còn giúp xác định khả năng cấp văn bằng bảo hộ. Nếu kết quả không khả quan, chủ sở hữu có thể xem xét và điều chỉnh nhãn hiệu để tối đa hóa khả năng nhận văn bằng độc quyền.
Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký sau khi tra cứu chuyên sâu và đánh giá nhãn hiệu có khả năng đăng ký, chủ đơn tiến hành nộp hồ sơ đăng ký. Lúc nộp đơn, chủ đơn phải thanh toán lệ phí đăng ký.
Bước 5: Thẩm định hình thức đơn đăng ký: Thời hạn thẩm định hình thức đơn nhãn hiệu là 01 tháng từ ngày nộp đơn. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ kiểm tra đơn xem liệu nó đáp ứng điều kiện về hình thức, mẫu nhãn, chủ sở hữu, quyền nộp đơn, phân nhóm hay không. Nếu đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và đăng công báo sở hữu công nghiệp. Trong trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện, Cục sẽ thông báo từ chối và yêu cầu sửa đổi. Chủ đơn sau đó cần thực hiện sửa đổi theo yêu cầu và nộp lệ phí bổ sung nếu có phân loại nhóm sai.
Bước 6: Công bố đơn thời hạn công bố đơn nhãn hiệu là 02 tháng từ ngày có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn bao gồm thông tin về đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ.
Bước 7: Thẩm định nội dung đơn: Thời hạn thẩm định nội dung là 09 tháng kể từ ngày công bố đơn. Cục Sở hữu trí tuệ xem xét các điều kiện đăng ký nhãn hiệu và đưa ra đánh giá khả năng cấp văn bằng. Nếu đơn đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo dự định cấp văn bằng. Trong trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện, Cục sẽ thông báo từ chối. Chủ đơn có thể gửi công văn trả lời quyết định từ Cục và lựa chọn thủ tục khiếu nại nếu cần.
Bước 8: Nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: Sau khi nhận thông báo dự định cấp văn bằng, chủ đơn nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ. Lệ phí này bao gồm cấp văn bằng bảo hộ, đăng bạ, và công bố nhãn hiệu. Đối với mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ bảo hộ tăng thêm, còn có lệ phí cấp giấy chứng nhận tăng thêm.
Bước 9: Cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: Sau khi nhận lệ phí cấp văn bằng, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ cấp văn bằng bảo hộ độc quyền nhãn hiệu trong khoảng thời gian từ 2-3 tháng kể từ ngày nộp lệ phí. Thời gian đăng ký nhãn hiệu trong thực tế thường kéo dài hơn, khoảng 18-24 tháng từ khi có chấp nhận đơn hợp lệ. Nhãn hiệu sẽ được bảo hộ trong 10 năm từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn và không hạn chế số lần gia hạn. Như vậy, nhãn hiệu trở thành tài sản quý giá xuyên suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho dịch vụ quán ăn nhà hàng thế nào? Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới phòng sở hữu trí tuệ - Luật sư Tô Thị Phương Dung qua số điện thoại: 0986 386 648 hoặc bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!