1. Thông tin cơ bản về sáng chế và sáng chế phần mềm máy tính

Theo quy định tại Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, sáng chế được hiểu là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Đăng ký bảo hộ sáng chế là cách duy nhất để xây dựng căn cứ xác lập quyền sở hữu đối với sáng chế. Khi đăng ký, sáng chế sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và bảo hộ. Sau khi được cấp bằng độc quyền sáng chế, chủ đơn (người nộp đơn) sẽ trở thành chủ sở hữu hợp pháp của sáng chế đã nộp đơn đăng ký. 

Phần mềm máy tính hay còn gọi là chương trình máy tính là tập hợp các chỉ dẫn được thể hiện dưới dạng lệnh, mã, lược đồ hoặc bất kỳ dạng nào khác, khi gắn vào một phương tiện mà máy tính đọc được, có khả năng làm cho máy tính thực hiện được một công việc hoặc đạt được một kết quả cụ thể. 

Vì vậy, bằng độc quyền sáng chế cho phần mềm máy tính là một văn bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ sở hữu, công nhận quyền sở hữu đối với sáng chế là phần mềm máy tính. 

 

2. Có thể đăng ký bằng độc quyền sáng chế cho phần mềm máy tính không ?

Theo quy định tại điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ, phần mềm máy tính (chương trình máy tính) có thể được bảo hộ quyền tác giả như một tác phẩm văn học. Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền cho phần mềm máy tính sẽ được cấp bởi Cục bản quyền tác giả để công nhận tác giả, chủ sở hữu cho phần mềm này. Tuy nhiên, trên thực tế, các cá nhân, tổ chức vẫn ưu tiên để đăng ký bằng độc quyền sáng chế cho phần mềm của mình vì những lợi ích lâu dài mà nó đem lại. Khi phần mềm máy tính đã được cấp bằng độc quyền sáng chế tức là đã được công nhận cho khả năng ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp.  

Dưới hình thức là một sáng chế, chương trình máy tính (phần mềm máy tính) là đối tượng thuộc danh mục không được bảo hộ dưới hình thức sáng chế do không đáp ứng đủ điều kiện của hình thức bảo hộ này. Vấn đề này được quy định tại khoản 6 điều 59 của Văn bản hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ.

Tuy nhiên, theo quyết định số 487/QĐ-SHTT ngày 31/3/2010 của Cục Sở hữu trí tuệ ban hành về quy chế thẩm định đơn đăng ký sáng chế thì mặc dù chương trình máy tính thuộc danh mục các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế nhưng nếu đối tượng yêu cầu bảo hộ có đặc tính kỹ thuật và thực sự là một giải pháp kỹ thuật, nhằm giải quyết một vấn đề kỹ thuật bằng một phương tiện kỹ thuật để tạo ra một hiệu quả kỹ thuật thì nó có thể được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế. Như vậy, khi một phần mềm máy tính được áp dụng hoạt động trên một thiết bị điện tử (máy tính) mà tạo ra được hiệu quả về mặt kỹ thuật bên cạnh những hiệu ứng vật lý thông thường thì phần mềm máy tính (chương trình máy tính) có thể đáp ứng được yêu cầu để bảo hộ dưới hình thức sáng chế. 

Nói tóm tại, nếu phần mềm máy tính (chương trình máy tính) được coi là một giải pháp cho một vấn đề kỹ thuật thì nó sẽ được cấp bằng độc quyền sáng chế cho phần mềm. 

 

3. Hồ sơ đăng ký sáng chế cho phần mềm máy tính.

Đơn đăng ký bảo hộ sáng chế cho phần mềm máy tính có thể được nộp trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam hoặc nộp đơn thông qua hình thức nộp đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ. 

Về hồ sơ, để đăng ký sáng chế cho phần mềm, người nộp đơn cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:

- Tờ khai đăng ký sáng thế theo mẫu số 01-SC

Trong tờ khai, người nộp đơn cần kê khai đầy đủ thông tin về hình thức muốn bảo hộ cho sáng chế là bằng độc quyền sáng chế hay bằng độc quyền giải pháp hữu ích; tên sáng chế; phân loại sáng chế quốc tế; thông tin chi tiết về chủ đơn; thông tin chi tiết về tác giả; các thông tin về phí, lệ phí và tài liệu kèm theo. 

- Bản mô tả thể hiện thông thông tin của sáng chế

- Bộ bản vẽ/ Ảnh chụp sáng chế (nếu có)

- Giấy ủy quyền

Tài liệu này chỉ cần chuẩn bị trong trường hợp người nộp đơn nộp thông qua đại diện Sở hữu công nghiệp. Còn nếu không, người nộp đơn không cần cung cấp giấy ủy quyền. 

- Chứng từ nộp phí, lệ phí 

- Các tài liệu khác liên quan (nếu có)

 

4. Thời gian và chi phí đăng ký sáng chế cho phần mềm máy tính

4.1. Thời gian thẩm định đơn đăng ký sáng chế

Đơn đăng ký sẽ được thẩm định hình thức trong vòng 1 tháng kể từ ngày nộp đơn. Tiếp theo, đơn sẽ được công bố trong tháng thứ 19 kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên. Sau khi đơn được công bố, người nộp đơn sẽ phải nộp yêu cầu thẩm định nội dung trong vòng 42 tháng đối với sáng chế và 36 tháng đối với giải pháp hữu ích. Sau khi yêu cầu thẩm định nội dung, thời gian khoảng 18 tháng sẽ có kết quả cho giai đoạn thẩm định này. Bằng độc quyền sáng chế có hiểu lực 20 năm kể từ ngàu nộp đơn, bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn

 

4.2. Phí, lệ phí đăng ký sáng chế cho phần mềm máy tính

Sau khi hoàn tất việc chuẩn bị tài liệu và nộp hồ sơ đăng ký sáng chế tại Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn sẽ cần chi trả đủ các khoản phí sau:

- Lệ phí nộp đơn: 150.000 VNĐ

- Phí thẩm định hình thức: 180.000 VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập

- Phí thẩm định hình thức từ trang thứ 7 bản mô tả trở đi: 8.000 VNĐ/ 01 trang;

- Phí công bố đơn: 120.000 VNĐ;

- Phí công bố từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 VNĐ/ hình;

- Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có): 600.000 VNĐ/ 1 đơn ưu tiên;

- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ quá trình thẩm định: 600.000 VNĐ/ 01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;

- Phí thẩm định nội dung: 720.000 VNĐ/ 01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;

- Phí thẩm định nội dung từ trang thứ 7 bản mô tả trở đi: 32.000 VNĐ/ 01 trang. Xem thêm: Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế?

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan, Hãy gọi ngay số: 0986386648 (gặp luật sư: Tô Thị Phương Dung) để được tư vấn miễn phí hoặc gửi yêu cầu tư vấn, yêu cầu báo giá quá email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ nhanh nhất.