>> Tư vấn chính sách đào tạo, tuyển dụng theo luật 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

 

1. Tuyển dụng là gì?

Tuyển dụng là lựa chọn và thu nhận người vào làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút và đánh giá nhân sự, lựa chọn những ứng viên thỏa mãn các điều kiện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất để bổ sung nguồn nhân lực cần thiết, thực hiện các mục tiêu do doanh nghiệp đề ra.

Tuyển dụng nhân sự cũng là quá trình thu hút những ứng viên tìm kiếm việc làm trình độ từ ngoài xã hội và những nhân viên đang công tác trong nội bộ doanh nghiệp. Cũng qua quá trình tuyển dụng, doanh nghiệp có thể đáng giá ứng viên theo những khía cạnh khác nhau, dựa theo yêu cầu công việc đã đặt ra để tìm kiếm những ứng viên phù hợp nhất.

Ở góc độ nghiên cứu chuyên sâu hơn, tuyển dụng là quá trình gồm những hoạt động như: tuyển mộ, lựa chọn ứng viên sau đó đón tiếp, định hướng cho những nhân viên mới, thử việc họ. từ đó lựa chọn ra được người phù hợp với vị trí công việc còn trống trong doanh nghiệp.

 

2. Ý nghĩa của tuyển dụng nhân sự

Mục tiêu cuối cùng của tuyển dụng là tìm được nguồn nhân lực phù hợp vị trí công việc của doanh nghiệp. Kết quả của quá trình này là tìm được những ứng viên có trình độ, năng lực, sức khỏe cũng như nhân phẩm cần thiết và phù hợp với công việc. Lựa chọn và sử dụng đúng người, đúng việc giúp các hoạt động của doanh nghiệp hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng doanh thu và năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc để doanh nghiệp phát triển bền vững hơn.

Ý nghĩa của quá trình tuyển dụng nhân sự có thể khái quát như sau:

Với nhà tuyển dụng

Tuyển dụng hiệu quả có thể mang về cho doanh nghiệp đội ngũ lao động lành nghề, có trình độ, năng động, sáng tạo và đặc biệt phù hợp với yêu cầu công việc của doanh nghiệp. Sở dĩ rất nhiều doanh nghiệp đánh giá cao quy trình tuyển dụng bởi đây là khâu đầu tiên của công tác quản trị nguồn nhân lực, thực hiện tốt khâu này mới có thể làm tốt các bước tiếp theo.

+ Tuyển dụng tốt hoạt động tuyển dụng giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh doanh đã đề ra một cách hiệu quả. Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển đội ngũ, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh trong bối cảnh toàn cầu hóa.

+ Ngoài ra chất lượng của đội ngũ nhân sự tốt sẽ giúp doanh nghiệp cạnh tranh bền vững với đối thủ đồng thời tạo chỗ đứng vững chãi trên thị trường, giảm chi phí kinh doanh và dùng ngân sách hiệu quả.

Như vậy có thể thấy rằng với doanh nghiệp, tuyển dụng nhân sự có vai trò quan trọng, tìm được nguồn nhân lực chất lượng, phù hợp là điều kiện để doanh nghiệp phát triển hơn.

Với người lao động

Đối với đội ngũ nguồn nhân lực, ý nghĩa của quá trình tuyển dụng đó là:

+ Giúp người lao động hiểu rõ về quan điểm, triết lý của các nhà quản trị doanh nghiệp, từ đó định hướng cho họ.

+ Tuyển dụng nhân sự cũng tạo nên tinh thần cạnh tranh, không khí thi đua với những người lao động trong doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Với xã hội

Hoạt động tuyển dụng của các doanh nghiệp giúp thực hiện những mục tiêu về kinh tế, xã hội, giúp người lao động có việc làm, cải thiện thu nhập và làm giảm gánh nặng như các tệ nạn xã hội hay tình trạng thất nghiệp. Quá trình tuyển dụng nhân sự cũng giúp sử dụng nguồn nhân lực xã hội một cách hữu ích.

 

3. Quy trình tuyển dụng gồm những bước nào?

Để thực hiện tốt khâu tuyển dụng, doanh nghiệp và nhà tuyển dụng nên tham khảo quy trình cụ thể sau đây:

Xác định nhu cầu tuyển dụng

Dù bạn cầm tìm ứng viên cho vị trí mới hoặc vừa mới bị bỏ trống đều cần xác định nhu cầu tuyển dụng rõ ràng. Quy trình tuyển dụng thường bắt đầu bằng việc xác định những vị trí còn trống sau đó phân tích đặc điểm của công việc như: Kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm cần có. theo đó nhà tuyển dụng cần thực hiện các công việc sau đây để xác định nhu cầu tuyển dụng:

+ Kiểm tra lượng công việc của các phòng ban

+ Xác định hất lượng làm việc của nhân viên

+ Lập danh sách các kiến thức, kỹ năng còn thiếu trong đội nhóm nhằm bổ sung nhân lực

+ Phân tích các đặc điểm, đặc trưng công việc để lên kế hoạch tuyển dụng

Chuẩn bị mô tả công việc

Sau khi đã xác định rõ những yêu cầu về kỹ năng, kiến thức nhà tuyển dụng cần xác định nhiệm vụ, trách nhiệm của vị trí công việc. hãy chuẩn bị một bản mô tả công việc để cung cấp cho các ứng viên tiềm năng xem họ có đáp ứng được không rồi mới nộp đơn. Đây cũng là công cụ giúp bạn đảm bảo nhận được hồ sơ từ những ứng viên thích hợp.

Bản mô tả công việc cần có: tên vị trí tuyển dụng, chức vụ, phòng ban, nhiệm vụ chính, trình độ và kỹ năng cần có với công việc, nơi làm việc, thời gian làm việc, điều kiện làm việc, quyền lợi và mức lương cho vị trí tuyển dụng.

Tìm kiếm nguồn nhân sự tài năng

Nhà tuyển dụng cũng cần xác định đúng ứng viên tiềm năng, thu hút, thúc đẩy họ nộp đơn. Doanh nghiệp có thể tìm kiếm nguồn ứng viên bằng cách quảng cáo nội bộ hoặc đăng tin lên các mạng xã hội phổ biến hay các trang web đăng tin tuyển dụng,

Nhà tuyển dụng cũng có thể tìm kiếm ở những hội chợ việc làm và quảng bá những cơ hội trên các ấn phẩm của ngành để tạo quy mô lớn hơn.

Sàng lọc và chọn lọc ứng viên

Đây cũng được đánh giá là khâu gây khó khăn lớn cho các nhà tuyển dụng khi phải lựa chọn ứng viên từ rất nhiều hồ sơ. Bạn có thể sắp xếp hồ sơ dựa theo thứ tự ưu tiên như: Chứng chỉ, bằng cấp, kinh nghiệm, năng lực chuyên môn,... Ngoài ra cũng cần đánh dấu những thông tin cần tìm hiểu thêm để hỏi khi phỏng vấn.

Phỏng vấn ứng viên

Các ứng viên trong danh sách được chọn sẽ trai qua phỏng vấn trước khi được tuyển dụng hoặc bị từ chối. Điều này phụ thuộc vào quy mô của quá trình tuyển dụng cũng như nhu cầu của nhà tuyển dụng để lên lịch cụ thế.

Đánh giá và cung cấp việc làm

Đây cũng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuyển dụng. Bạn đừng nghĩ rằng ứng viên sẽ chấp nhận ngay lời đề nghị của bạn, thế nhưng với những ứng viên kiên nhẫn hoàn thành các thủ tục và chờ đợi thông qua lựa chọn thì khả năng họ nhận việc là rất cao.

Giới thiệu nhân viên mới

Sau khi nhận lời mời làm việc và trở thành nhân viên của doanh nghiệp, nhà tuyển dụng cần thông báo về ngày giờ làm việc cho nhân viên. Khi đã xác minh xong nhân viên mới sẽ được giới thiệu. Quá trình giới thiệu này bắt đầu từ các phòng ban hoặc giới thiệu ở những group chat hay nhóm chat, fanpage nội bộ của doanh nghiệp.

Làm sao để tuyển dụng nhân sự hiệu quả?

Ngoài việc nắm rõ tuyển dụng là gì cũng như các bước của quy trình tuyển dụng nhà tuyển dụng cần biết một số cách để tuyển dụng hiệu quả như:

Chọn kênh đăng tin tuyển dụng uy tín

Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ giúp nhà tuyển dụng có kênh thông tin rộng lớn và nhanh chóng. Phần lớn các nhà tuyển dụng đều cho rằng tuyển dụng trực tuyến là giải pháp nhanh, tiết kiệm để chọn nhân sự cho doanh nghiệp.

Qua đó có thể giúp doanh nghiệp chủ động chọn hồ sơ ứng viên từ tráng web tuyển dụng và thu gọn danh sách phỏng vấn. Điều này cũng khiến cho công tác tuyển dụng tốn ít chi phí và công sức của nhà tuyển dụng.

Xây dựng quy trình tuyển dụng chuẩn

Quy trình tuyển dụng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Đây cũng là bước quan trọng để tìm kiếm người tài, phù hợp với vị trí tuyển dụng của doanh nghiệp. Xây dựng quy trình tuyển dụng cụ thể giúp bạn tránh được các sai sót trong quá trình tuyển dụng.

Quy trình tuyển dụng của mỗi doanh nghiệp có thể khác nhau dựa vào cơ cấu và quy định của đơn vị tuyển dụng. Tuy nhiên nhà tuyển dụng vẫn cần chuẩn bị kỹ lưỡng cho mỗi bước của quy trình tuyển dụng, xác định mục tiêu sàng lọc hiệu quả để tìm ứng viên tiềm năng.

JD công việc rõ ràng

Bản mô tả công việc (JD) có vai trò quan trọng khi đăng tin tuyển dụng. nhà tuyển dụng cần đề cập đầy đủ nhiệm vụ, kỹ năng chuyên môn ứng viên cần có cũng như phẩm chất, cá tính để hoàn thành tốt công việc được giao,...

Nếu bạn viết bản mô tả công việc không rõ ràng, chung chung sẽ khiến ứng viên không nắm rõ được công việc đang cần tuyển dụng. Vì vậy nhà tuyển dụng sẽ mất thêm thời gian giải thích lại ở những buổi phỏng vấn hoặc sau khi ứng tuyển. Bản mô tả công việc càng rõ ràng và chi tiết thì nhà tuyển dụng càng có cơ hội tìm được nhân viên giỏi và sàng lọc ứng viên dễ dàng hơn.

 

4. Kế hoạch tuyển dụng nhân sự yêu cầu chiều cao, cân nặng có phạm luật?

Giai đoạn 1: Chuẩn bị

Xác đinh nhu cầu tuyển dụng: Trước khi đưa ra yêu cầu tuyển dụng chính thức, người quản lý cần xác định chính xác về nhu cầu tuyển dụng của tổ chức. Có các nhu cầu tuyển dụng phổ biến gồm: Tuyển dụng thay thế, tuyển dụng ứng phó, tuyển dụng dự án, tuyển dụng ngẫu nhiên,... Việc xác định nhu cầu tuyển dụng cần bắt đầu từ thực trạng nguồn nhân lực và mục tiêu kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp.

Lập kế hoạch tuyển dụng: Lập kế hoạch tuyển dụng là bước quan trọng, gồm việc chuẩn bị các thông tin cần thiết, tài liệu cần thiết, lựa chọn người tiến hành tuyển dụng,... để hoạt động tuyển dụng đạt được hiệu quả. Trong bước này, cần xác định nọi dung công việc và nội dung tuyển dụng thông qua bản mô tả công việc và bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc.

Xác định nguồn và phương pháp tuyển dụng: Để tuyển dụng đủ số lượng và chất lượng nhân sự, tổ chức cần cân nhắc, lựa chọn xem vị trí công việc nào nên lấy từ nguồn bên trong tổ chức, bên ngoài tổ chức và phương pháp tuyển dụng phù hợp.

Phương pháp tuyển dụng: Có nhiều phương pháp khác nhau nhưng không có cách nào đem lại kết quả tuyệt đối chính xác. Vì thế, nhà tuyển dụng sẽ kết hợp sử dụng nhiều phương pháp khác nhau nhằm thu về kết quả đáng tin cậy. Các phương pháp tuyển dụng được sử dụng phổ biến bao gồm: sàng lọc hồ sơ, kiểm tra, trắc nghiệm, phỏng vấn tuyển dụng, điều tra xác minh,... Trong đó, phương pháp phỏng vấn là cơ hội để tìm hiểu kỹ lưỡng về các thông tin mà ứng viên cung cấp trong hồ sơ tuyển dụng và thu nhập thêm các thông tin cần thiết khác.

Lựa chọn người tiến hành tuyển dụng: Hội đồng tuyển dụng là những người đại diện cho hình ảnh của công ty, họ được trao quyền loại bỏ ứng viên trong quá trình tuyển dụng. Vì vậy, cần lựa chọn những người có kiến thức, kinh nghiệm tuyển dụng.

Xác định nơi tuyển dụng và thời gian tuyển dụng: Noi tuyển dụng là nơi phát sinh nhu cầu tuyển dụng hay là nơi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở. Nếu doanh nghiệp muốn tuyển dụng lao động phổ thông thì nên tập trung vào thị trường lao động nông nghiệp. Nếu doanh nghiệp cần đội ngũ lao động chất lượng cao thì nên tập trung vào thì trường lao động đó như tại các trường đại học, cao đẳng,...

Bên cạnh đó, đơn vị cũng cần xác định thời gian tuyển dụng. Trong quá trình tuyển dụng có nhiều bước và mỗi bước công việc sẽ có mốc thời gian tương ứng.

Chi phí tuyển dụng: Chi phí tuyển dụng bao gồm: chi phí thời gian để xác định và xây dựng nhu cầu tuyển dụng, thù lao trả cho văn phòng tuyển dụng, chi phí thời gian trong việc duyệt hồ sơ,...

 

Giai đoạn 2: Tổ chức thực hiện tuyển dụng nhân lực

Việc tiến hành thực hiện tuyển dụng gồm các bước sau:

Thông báo tuyển dụng: Để thu hút được nhiều ứng viên tiềm năng, tổ chức cần thiết kế thông báo và triển khai thông báo tuyển dụng một cách hiệu quả. Thông báo tuyển dụng cần đầy đủ các thông tin cần thiết và đảm bảo ngắn gọn, giảm chi phí quảng cáo. Các thông tin bao gồm: Khái quát về đơn vị, tổ chức, các vị trí cần tuyển dụng, số lượng cần tuyển, yêu cầu tuyển dụng, cơ hội thăng tiến, mức lương,...

Tìm kiếm, tuyển chọn ứng viên: Để tìm kiếm được ứng viên phù hợp với mục tiêu và yêu cầu tuyển dụng của tổ chức, nhà tuyển dụng có thể sàng lọc ứng viên thông qua các phương pháp sau: Tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ, thông qua CV, thông qua đơn xin việc, giấy khám sức khỏe, kiểm tra, trắc nghiệm, thi viết, kiểm tra tay nghề, phỏng vấn, thẩm tra các thông tin liên quan.

Tiếp đón nhân viên: Khi đã sàng lọc ứng viên và có quyết định trúng tuyển, tổ chức cần có lịch hẹn gặp cụ thể với các ứng viên trúng tuyển và tổ chức đón tiếp. Mục đích của điều này là tạo cho nhân viên mới cảm giác mình là thành viên quan trọng của tổ chức, thấy rõ vai trò và trách nhiệm của mình và sự hào hứng.

Định hướng nhân viên: Sau khi đón tiếp nhân viên, tổ chức cần định hướng nhân viên, gồm các thông tin về quyền và lợi ích cũng như nghĩa vụ của ứng viên.

Thử việc: năng lực của người lao động sẽ được thể hiện rõ qua giai đoạn thử việc. Kết quả đánh giá sau thử việc sẽ căn cứ để tổ chức quyết định có nên tuyển dụng trực tiếp ứng viên hay không. Do đó, trong quá trình thử việc, ứng viên cần chứng tỏ năng lực thực hiện công việc của mình.

Ra quyết định tuyển dụng: Dựa vào các phương pháp đánh giá theo chủ quan, theo thủ tục và kết quả phòng vấn, thử việc, trưởng phòng nhân sự sẽ đề nghị giám đốc ra quyết định tuyển dụng hoặc ký hợp đồng lao động với các ứng viên phù hợp.

Giai đoạn 3: Kiểm tra, đánh giá kết quả tuyển dụng nhân lực

Sau khi đã kết thúc quá trình tuyển dụng, đơn vị cần tiến hành đánh giá hiệu quả công tác tuyển dụng thông qua các chỉ tiêu: Số lượng người nộp hồ sơ xin việc, số lượng hồ sơ ứng viên. Tỷ lệ tuyển chọn, Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tuyển dụng, chi phí tuyển dụng trên đầu người, thời hạn hoàn thành kế hoạch tuyển dụng, tỷ lệ đào tạo lại, số lượng nhân viên thôi việc, tính công bằng, thỏa mãn trong tuyển dụng, sự chuyên nghiệp về truyền thông trong tuyển dụng. Xem thêm: Body shaming là gì? Ví dụ, những câu nói về Body shaming

Từ những phân tích ở trên, căn cứ theo quy định tại Điều 6  Bộ luật lao động năm 2019 thì người sử dụng lao động phải căn cứ vào tình hình công việc cụ thể để tuyển dụng lao động cho phù hợp. Vì vậy, khi doanh nghiệp đăng tin tuyển dụng yêu cầu chỉ tuyển nam/nữ hoặc yêu cầu chiều cao, cân nặng cũng không trái với quy định:

"Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;

b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thảo ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động; đối thoại; trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;

d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;

b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;

d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.

Theo quy định tại Điều 152 của Bộ luật lao động năm 2012 (hết hiệu lực), người lao động phải được chú trọng và chăm sóc đến sức khỏe của mình. Đó là quyền lợi của họ. Cụ thể: Họ phải được căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe để sắp xếp công việc phù hợp, được khám sức khỏe định kỳ, làm việc ở môi trường phù hợp... Tuy nhiên, hiện nay Bộ luật lao động 2019 đã không còn quy định rõ ràng về việc chế độ chăm sóc sức khỏe cho người lao động nữa. Bộ luật lao động 2019 quy định riêng rẽ đối với từng đối tượng thì sẽ có những chế độ chăm sóc sức khỏe khác nhau.

>> Xem thêm: Chê người khác lùn, béo, xấu, ế, gầy bị phạt bao nhiêu tiền ?

Trên đây là toàn bộ bài viết mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến bạn đọc tham khảo. Nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật lao động trực tuyến hotline 1900.6162 để được chuyên viên pháp luật tư vấn trực tiếp. Xin chân thành cảm ơn!