1. Đánh giá rủi ro thủy sản sống là gì?

Thủy sản sống là loài động vật thủy sản, rong, tảo có khả năng sinh trưởng, phát triển.

Đánh giá rủi ro thủy sản sống là hoạt động xác định những rủi ro và tác động bất lợi có thể xảy ra đối với đa dạng sinh học, khả năng lây nhiễm bệnh dịch cho thủy sản bản địa và con người.

Luật thủy sản năm 2017 quy định rằng: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí phải được đánh giá rủi ro theo quy định và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép.

Đối với nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để trưng bày tại hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép.

2. Nội dung đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu

Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT, nội dung đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu gồm:

1. Đáp ứng quy định liên quan đến an toàn thực phẩm đối với nhập khẩu thủy sản sống làm thực phẩm.

2. Khả năng tồn tại, sinh trưởng, phát triển trong điều kiện môi trường Việt Nam và khả năng cạnh tranh thức ăn với các loài bản địa.

3. Khả năng trở thành loài xâm hại, có nguy cơ xâm hại, khả năng tái tạo quần đàn trong điều kiện môi trường Việt Nam.

4. Khả năng tạp giao giữa loài thủy sản sống nhập khẩu với loài thủy sản bản địa trong điều kiện tự nhiên.

5. Nguy cơ phát sinh, phát tán mầm bệnh cho thủy sản bản địa, con người.

3. Phương pháp đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu

Đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu thông qua các phương pháp quy định tại Điều 9 Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT. Cụ thể đó là:

- Nhận diện, phân loại mối nguy có khả năng gây ra rủi ro.

- Xác định mức độ rủi ro, hậu quả có nguy cơ xảy ra trên thực tế khi nhập khẩu thủy sản sống.

- Đánh giá rủi ro dựa trên: Các quy định pháp lý có liên quan của Việt Nam; các công trình khoa học có liên quan đến thủy sản sống nhập khẩu được công bố trên các tạp chí khoa học có uy tín của Việt Nam, nước ngoài (tài liệu được cấp mã số chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ hoặc mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách, tài liệu công bố chính thức của Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc hoặc các tài liệu có giá trị tương đương); hồ sơ do tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá rủi ro cung cấp.

4. Thành lập hội đồng đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu

Hội đồng do Tổng cục Thủy sản thành lập có 07-11 thành viên gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, các ủy viên và thư ký. Trường hợp cần thiết, Tổng cục Thủy sản mời đại diện tổ chức, cá nhân nhập khẩu thủy sản sống và một số đại biểu có liên quan tham dự phiên họp để cung cấp thông tin bổ sung.

Yêu cầu đối với thành viên hội đồng: thành viên hội đồng là nhà khoa học có uy tín, có chuyên môn phù hợp, cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tiễn có liên quan.

Phiên họp đánh giá rủi ro phải đảm bảo có ít nhất 2/3 tổng số thành viên hội đồng tham dự. Trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt thì phó chủ tịch hội đồng điều hành phiên họp.

Trách nhiệm của hội đồng:

a) Thực hiện đánh giá rủi ro theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Thông tư này để tư vấn cho Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản quyết định cấp phép hoặc không cấp phép nhập khẩu thủy sản sống;

b) Thành viên hội đồng thực hiện đánh giá rủi ro theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính khoa học, tính chính xác đối với những ý kiến nhận xét, đánh giá độc lập, bảo mật thông tin theo quy định;

c) Lập Biên bản họp hội đồng đánh giá rủi ro theo Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Kinh phí hoạt động của hội đồng do tổ chức, cá nhân chi trả theo định mức họp hội đồng khoa học và công nghệ cấp Bộ.

5. Mẫu biên bản kiểm tra định kỳ, đột xuất nơi nuôi giữ thủy sản sống

>>> Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/………..

Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 20……..

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ, ĐỘT XUẤT NƠI NI GIỮ THY SẢN SNG

Hôm nay ngày………. tháng ……năm ……, tại …………….

1. Thành phần đoàn kiểm tra:

a) Ông/bà ……………………………………….., chức vụ: ...................................................

b) Ông/bà ……………………………………….., chức vụ: ...................................................

2. Đại diện tổ chức, cá nhân nhập khẩu thủy sản sống: ....................................................

Chức vụ: ..............................................................................................................................

Số điện thoại: ……………………..Số fax: ………………..E.mail: ........................................

Địa chỉ tổ chức, cá nhân nhập khẩu: ...................................................................................

3. Tên thủy sản sống nhập khẩu: ........................................................................................

4. Địa điểm kiểm tra: (Địa chỉ nơi nuôi giữ lô hàng): ............................................................

5. Số lượng đã nhập khẩu (tính từ thời điểm………… đến thời điểm ………): ...................

6. Hiện trạng về thủy sản sống đang nuôi lưu giữ tại thời điểm kiểm tra: ...........................

7. Điều kiện thực tế nơi nuôi giữ thủy sản sống nhập khẩu như sau:

- Sơ đồ khu vực nuôi giữ thuộc quyền sở hữu: ...................................................................

- Mô tả chi tiết điều kiện nuôi giữ thủy sản sống và hệ thống xử lý nước thải:....

- Số lượng/khối lượng thủy sản sống tối đa có thể nuôi giữ trong cùng thời điểm: ……….

(kèm theo ảnh chụp khu vực nuôi thực tế có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu).

8. Kết quả thực hiện theo Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống đã được phê duyệt: ...........

9. Kết luận:

10. Kiến nghị, đề xuất:

 

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC CÁ NHÂN
(Họ và tên, chữ ký và đóng dấu)

……………, ngày…….. tháng ....năm 20...
CHI CỤC TRƯỞNG
(Họ và tên, chữ ký và đóng dấu)

6. Mẫu phiếu đánh giá của thành viên hội đồng đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu

>>> Mẫu số 08 Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT

TỔNG CỤC THỦY SẢN
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………., ngày  tháng  năm 20….

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

Thông tin về thành viên hội đồng

- Họ và tên: …………………..Học hàm, học vị/chức vụ: .....................................................

Chuyên ngành: ....................................................................................................................

- Đơn vị công tác (hiện tại hoặc trước khi nghỉ hưu) ...........................................................

Thông tin chung về loài thủy sản sống nhập khẩu

- Tên loài thủy sản sống nhập khẩu: tên tiếng Việt: ……………….., tên khoa học: ………………, tiếng Anh (nếu có): ………………

- Kích cỡ dự kiến khi nhập khẩu: ……………………kg/con;

- Vùng phân bố tự nhiên: ....................................................................................................

- Quốc gia xuất khẩu: ..........................................................................................................

- Quốc gia xuất xứ: .............................................................................................................

- Thủy sản sống có nguồn gốc từ: Nuôi trồng □   Khai thác từ tự nhiên □

Trường hợp là thủy sản có nguồn gốc từ khai thác, mô tả tình hình khai thác, sản lượng khai thác và quản lý nguồn lợi thủy sản sống tại quốc gia xuất khẩu: ............................................................................................

1. Nội dung 1: Đáp ứng quy định liên quan đến an toàn thực phẩm đối với nhập khu thủy sản sng làm thực phẩm

TT

Tiêu chí đánh giá

Ý kiến của thành viên hội đồng

Lý do, căn cứ

1

Thủy sản sống nhập khẩu với mục đích làm thực phẩm có đáp ứng quy định tại Điều 14, Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện Luật An toàn thực phẩm 2010 không?

Có □

Không □

 

 

 

 

 

 

Nhận xét: ..............................................................................................................................

2. Nội dung 2: Khả năng tồn tại, sinh trưởng, phát triển trong môi trường, vùng sinh thái Việt Nam và khả năng cạnh tranh thức ăn với các loài bản địa

TT

Thông số liên quan đến sinh trưởng, phát triển của loài thủy sản sống

Cao nhất

Khoảng thích hợp

Thấp nhất

1

Nhiệt độ

 

 

 

2

Độ mặn

 

 

 

3

pH

 

 

 

4

Ôxy hòa tan

 

 

 

5

Độ kiềm

 

 

 

6

Độ sâu (m)

 

 

 

7

Phổ thức ăn/tính ăn (chỉ áp dụng đối với động vật thủy sản)

 

 

 

8

Tương đồng về tính ăn với loài thủy sản nào ở Việt Nam.

 

 

 

9

Khả năng cạnh tranh thức ăn với các loài thủy sản bản địa.

 

 

 

Nhận xét: ...........................................................................................................................

3. Nội dung 3: Khả năng trở thành loài xâm hại, có nguy cơ xâm hại, khả năng tái tạo quần đàn trong môi trường, vùng sinh thái tại Việt Nam

TT

Các yếu tố đánh giá

Ý kiến của thành viên hội đồng

1

Khả năng săn bắt hoặc sử dụng các loài thủy sinh bản địa làm thức ăn.

 

2

Đặc điểm sinh sản.

 

3

Khả năng tự thiết lập quần thể trong tự nhiên.

 

4

Khả năng phát tán, xâm chiếm nơi sinh sống của các loài bản địa.

 

5

Khả năng gây mất cân bằng sinh thái nơi xuất hiện.

 

6

Thủy sản sống đã được ghi nhận là xâm hại hoặc nguy cơ xâm hại ở quốc gia khác

 

7

Thủy sản sống nhập khẩu có trong Danh mục loài ngoại lai xâm hại của Việt Nam

 

Nhận xét: ............................................................................................................................

4. Nội dung 4: Khả năng tạp giao giữa thủy sản nhập khẩu với thủy sản bản địa trong điều kiện tự nhiên

TT

Các yếu tố đánh giá

Ý kiến của thành viên hội đồng

1

Khả năng bắt cặp sinh sản (cùng loài) ngoài tự nhiên và nhân tạo.

 

2

Khả năng bắt cặp sinh sản (khác loài) ngoài tự nhiên và nhân tạo.

 

3

Khả năng bắt cặp sinh sản của con lai F1 (giữa loài nhập khẩu và loài bản địa) ngoài tự nhiên và nhân tạo.

 

Nhận xét: ............................................................................................................................

5. Nội dung 5: Nguy cơ phát sinh, phát tán mầm bệnh cho thủy sản bản địa, con người

TT

Các yếu tố đánh giá

Ý kiến của thành viên hội đồng

1

Các bệnh thường gặp và tác nhân gây bệnh ở loài thủy sản nhập khẩu.

 

2

Các tác nhân gây bệnh này đã xuất hiện ở VN.

 

3

Điều kiện phát triển của các tác nhân gây bệnh này.

 

4

Khả năng truyền nhiễm và gây bệnh cho các loài thủy sản bản địa của các tác nhân gây bệnh này.

 

5

Khả năng truyền nhiễm và gây bệnh cho người của các tác nhân gây bệnh này.

 

Nhận xét: ............................................................................................................................

Ý kiến của thành viên hội đồng

Kiến nghị: Không cho phép nhập khẩu: □

Cho phép nhập khẩu: □

a) Trường hợp kiến nghị không cho phép nhập khẩu, nêu rõ lý do: .................................

...........................................................................................................................................

b) Trường hợp kiến nghị cho phép nhập khẩu, biện pháp kiểm soát rủi ro là: .................

...........................................................................................................................................

c) Ý kiến khác: ..................................................................................................................

 

 

…….., ngày …….tháng …….năm 20....
Thành viên hội đồng
(Ký và ghi rõ tên)

7. Mẫu biên bản họp hội đồng đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu

>>> Mẫu số 09 Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT

TỔNG CỤC THỦY SẢN
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Hà Nội, ngày …. tháng …. năm …….

 

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO

Căn cứ Thông tư số 25 ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu thủy sản sống;

Căn cứ Quyết định thành lập hội đồng đánh giá rủi ro loài thủy sản sống nhập khẩu số ……..ngày ……tháng …..năm 20... của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản;

Hôm nay, ngày ….tháng …..năm 20…… tại Tổng cục Thủy sản, hội đồng thực hiện việc đánh giá rủi ro thủy sản sống lần đầu được nhập khẩu vào Việt Nam, kết quả cụ thể như sau:

I. Thông tin chung

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu:

- Tên tổ chức, cá nhân đăng ký: .......................................................................................

- Địa chỉ: ...........................................................................................................................

- Người đại diện: ...............................................................................................................

- Đầu mối liên lạc của tổ chức, cá nhân: (nếu có): ...........................................................

- Điện thoại: ……………………………Fax: ………………Email: ......................................

2. Loài thủy sản được đánh giá rủi ro

- Tên tiếng Việt (nếu có): ………………………tên khoa học: ……………….tên tiếng Anh (nếu có):

- Vị trí phân loại: ..................................................................................................................

- Kích cỡ dự kiến khi nhập khẩu (kg/con; cm/con): ............................................................

- Vùng phân bố tự nhiên:;

- Quốc gia xuất khẩu:

- Quốc gia xuất xứ:……………………………………. ;

3. Hội đồng đánh giá rủi ro

Hội đồng đánh giá rủi ro gồm …………………thành viên, trong đó vắng mặt .... người, cụ thể là:

1) Ông/bà: ..........................................................................................................................

2) Ông/bà: ..........................................................................................................................

Khách mời: ........................................................................................... (ghi rõ tên, địa chỉ)

Chủ trì họp hội đồng: ..........................................................................................................

Đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký đánh giá rủi ro (ghi rõ tên, chức vụ): ...........................

II. Thông tin về loài thủy sản đánh giá rủi ro

(Tóm tắt các ý kiến phát biểu, trả lời về loài thủy sản đánh giá rủi ro)

III. Đánh giá những tác động bất li có thể xảy ra đối với đa dạng sinh học, môi trường và con người của loài thủy sản thực hiện đánh giá rủi ro

.............................................................................................................................................

IV. Kiến nghị của hội đồng đánh giá rủi ro

Tổng số phiếu đánh giá rủi ro phát ra: ………………….

Tổng số phiếu đánh giá rủi ro thu về: …………………..

Kiến nghị: Không cho phép nhập khẩu: □

Cho phép nhập khẩu: □

a) Trường hợp kiến nghị không cho phép nhập khẩu, nêu rõ lý do: ..................................

b) Trường hợp kiến nghị cho phép nhập khẩu, biện pháp kiểm soát rủi ro là: ..................

c) Ý kiến khác: ...................................................................................................................

 

THƯ KÝ HỘI ĐNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê