- 1. Quy định chung về đánh giá, xếp loại doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước
- 2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước từ năm 2026
- 3. Phương thức và quy trình thực hiện đánh giá, xếp loại doanh nghiệp
- 4. Trách nhiệm của cơ quan quản lý và doanh nghiệp trong đánh giá, xếp loại
- 5. Các câu hỏi thường gặp về xếp loại doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước
1. Quy định chung về đánh giá, xếp loại doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thường được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bao gồm công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty và doanh nghiệp độc lập.
Đánh giá, xếp loại doanh nghiệp là hoạt động xem xét mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất, kinh doanh, nhiệm vụ được giao, hiệu quả sử dụng vốn và trách nhiệm quản trị của doanh nghiệp trong một năm tài chính.
Từ năm 2026, việc giám sát, đánh giá và xếp loại doanh nghiệp được thực hiện theo Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15, Nghị định số 365/2025/NĐ-CP và Thông tư số 102/2026/TT-BTC.
Mục đích của việc đánh giá, xếp loại gồm:
- Xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ và kế hoạch hằng năm.
- Đánh giá hiệu quả quản lý, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước.
- Làm căn cứ xem xét việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi.
- Đánh giá trách nhiệm của người đại diện chủ sở hữu, Kiểm soát viên và người quản lý doanh nghiệp.
- Hỗ trợ cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định việc đầu tư bổ sung vốn, cơ cấu lại hoặc áp dụng biện pháp chấn chỉnh.
- Tăng cường công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong hoạt động của doanh nghiệp.
Việc đánh giá phải căn cứ vào kế hoạch, chỉ tiêu đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu giao; báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán; kết quả giám sát, kiểm tra và các tài liệu chứng minh có liên quan.
2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước từ năm 2026
Theo quy định mới, cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, ngành nghề, quy mô và nhiệm vụ của từng doanh nghiệp để giao các chỉ tiêu đánh giá phù hợp. Đối với doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, có 5 chỉ tiêu cơ bản sau:
| Chỉ tiêu | Nội dung đánh giá |
|---|---|
| Tổng doanh thu | Mức độ hoàn thành kế hoạch doanh thu được giao |
| Lợi nhuận sau thuế | Hiệu quả sản xuất, kinh doanh và khả năng kiểm soát chi phí |
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu | Khả năng sinh lời của vốn Nhà nước |
| Giá trị khối lượng thực hiện hoặc giải ngân vốn đầu tư | Tiến độ thực hiện các dự án, khoản đầu tư được giao |
| Thực hiện nhiệm vụ được giao | Việc hoàn thành nhiệm vụ công ích, chính trị, quốc phòng, an ninh hoặc nhiệm vụ khác |
Các chỉ tiêu trên được xác định chủ yếu từ báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán, báo cáo thống kê và tài liệu có liên quan. Trường hợp chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu không thể xác định, có thể sử dụng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản theo quy định. Nội dung này được nêu tại Báo điện tử Chính phủ.
Cách xác định mức độ đạt của từng chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận: kết quả thực hiện bằng hoặc cao hơn mức được giao thì được đánh giá là đạt.
- Chỉ tiêu đầu tư, giải ngân: hoàn thành từ 90% trở lên giá trị khối lượng hoặc giá trị giải ngân theo kế hoạch được giao thì được đánh giá là đạt.
- Chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ: căn cứ vào sản lượng, chất lượng, thời hạn hoàn thành sản phẩm, dịch vụ và kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh.
Đối với doanh nghiệp hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận hoặc chủ yếu thực hiện nhiệm vụ công ích, cơ quan đại diện chủ sở hữu có thể xem xét không giao chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận. Khi đó, doanh nghiệp được đánh giá trên cơ sở các chỉ tiêu thực tế được giao.
Các yếu tố khách quan có thể được xem xét loại trừ gồm:
- Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh và sự kiện bất khả kháng.
- Nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh hoặc nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao.
- Việc thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ mới hoặc mô hình kinh doanh mới theo chủ trương được phê duyệt.
- Các yếu tố khách quan khác được cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá, chấp thuận.
Doanh nghiệp phải bóc tách số liệu, lập hồ sơ giải trình và chứng minh mối quan hệ giữa yếu tố khách quan với kết quả không đạt chỉ tiêu. Việc loại trừ không được thực hiện tự động.
3. Phương thức và quy trình thực hiện đánh giá, xếp loại doanh nghiệp
Việc đánh giá, xếp loại được thực hiện hằng năm theo phương thức so sánh giữa chỉ tiêu được giao và kết quả thực tế. Đây không phải là phương pháp cộng điểm tùy ý mà chủ yếu dựa trên kết quả “đạt” hoặc “không đạt” của từng chỉ tiêu.
Đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
Việc xếp loại được căn cứ vào các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận và đầu tư, giải ngân.
- Loại A: các chỉ tiêu 1, 2 và 3 đều đạt.
- Loại C: có từ 3 chỉ tiêu trở lên không đạt hoặc đồng thời chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận sau thuế không đạt.
- Loại B: không thuộc trường hợp được xếp loại A hoặc loại C.
Đối với doanh nghiệp chủ yếu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công hoặc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Việc xếp loại được căn cứ vào các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận và thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Loại A: đồng thời đạt chỉ tiêu doanh thu, tỷ suất lợi nhuận và thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Loại C: có từ 3 chỉ tiêu trở lên không đạt hoặc đồng thời không đạt chỉ tiêu doanh thu và thực hiện nhiệm vụ.
- Loại B: không thuộc trường hợp xếp loại A hoặc loại C.
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng điều kiện xếp loại có sự khác nhau giữa doanh nghiệp kinh doanh và doanh nghiệp công ích, quốc phòng, an ninh. Không nên áp dụng máy móc một công thức cho mọi doanh nghiệp.
Quy trình thực hiện gồm các bước cơ bản:
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu rà soát lĩnh vực hoạt động, kế hoạch kinh doanh và nhiệm vụ của doanh nghiệp để giao chỉ tiêu đánh giá. Theo hướng dẫn năm 2026, việc giao chỉ tiêu được thực hiện theo thời hạn và biểu mẫu quy định tại Nghị định số 365/2025/NĐ-CP và Thông tư số 102/2026/TT-BTC.
- Doanh nghiệp tổ chức thực hiện kế hoạch, theo dõi tiến độ, cập nhật số liệu và chủ động nhận diện các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả.
- Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp lập báo cáo đánh giá, trong đó trình bày kết quả từng chỉ tiêu, số liệu thực hiện, mức độ hoàn thành và nguyên nhân chênh lệch.
- Doanh nghiệp gửi báo cáo tài chính, báo cáo đánh giá, tài liệu kiểm toán và hồ sơ giải trình cho cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm tra, đối chiếu số liệu, xem xét kết quả giám sát và các yếu tố khách quan được đề nghị loại trừ.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định kết quả đánh giá, xếp loại doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp.
- Kết quả đánh giá, xếp loại được tổng hợp, báo cáo và công khai theo quy định về công khai thông tin trong quản lý, đầu tư vốn Nhà nước.
Đối với các mốc thời gian cụ thể, doanh nghiệp cần căn cứ văn bản hướng dẫn hiện hành, yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu và biểu mẫu báo cáo áp dụng cho từng loại doanh nghiệp. Không nên sử dụng các thời hạn trong tài liệu cũ nếu chưa đối chiếu với Thông tư số 102/2026/TT-BTC.
4. Trách nhiệm của cơ quan quản lý và doanh nghiệp trong đánh giá, xếp loại
Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu
Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm:
- Giao chỉ tiêu đánh giá phù hợp với ngành nghề, quy mô và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
- Bảo đảm chỉ tiêu được giao có căn cứ, khả thi và phù hợp với chiến lược phát triển.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch và quản lý vốn Nhà nước.
- Đánh giá hồ sơ, số liệu và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động.
- Xem xét việc loại trừ các yếu tố khách quan theo đúng điều kiện.
- Quyết định và công bố kết quả xếp loại.
- Tổng hợp báo cáo gửi cơ quan có thẩm quyền, trong đó có Bộ Tài chính theo quy định.
Trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty
Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty có trách nhiệm:
- Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh.
- Quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn Nhà nước.
- Giám sát Tổng giám đốc hoặc Giám đốc trong việc thực hiện chỉ tiêu.
- Bảo đảm tính trung thực, đầy đủ của báo cáo.
- Chỉ đạo khắc phục hạn chế sau khi có kết quả đánh giá.
- Chịu trách nhiệm nếu để xảy ra sai lệch số liệu, thất thoát vốn hoặc không thực hiện nhiệm vụ được giao.
Trách nhiệm của Tổng giám đốc hoặc Giám đốc
Người điều hành doanh nghiệp phải tổ chức triển khai kế hoạch, kiểm soát tiến độ, quản lý chi phí, bảo đảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ và thực hiện chế độ báo cáo đúng thời hạn.
Trường hợp có nguy cơ không hoàn thành chỉ tiêu, người điều hành cần báo cáo kịp thời nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng và phương án xử lý. Không nên đợi đến cuối năm mới giải trình khi số liệu đã phát sinh chênh lệch lớn.
Trách nhiệm của Kiểm soát viên và bộ phận kiểm soát nội bộ
Kiểm soát viên có trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, điều lệ, quy chế quản lý tài chính, kế hoạch kinh doanh và việc bảo toàn vốn Nhà nước.
Bộ phận kiểm soát nội bộ cần rà soát:
- Tính chính xác của số liệu kế toán.
- Việc phân loại doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Tiến độ đầu tư, giải ngân.
- Nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.
- Việc thực hiện nhiệm vụ công ích, chính trị, quốc phòng, an ninh.
- Hồ sơ chứng minh các yếu tố khách quan.
Kết quả xếp loại có thể được sử dụng làm căn cứ xem xét quỹ khen thưởng, phúc lợi, trách nhiệm của người quản lý và việc đầu tư bổ sung vốn. Tuy nhiên, việc một doanh nghiệp bị xếp loại C không mặc nhiên đồng nghĩa người quản lý bị miễn nhiệm; các quyết định về nhân sự phải căn cứ thêm vào quy định chuyên ngành, mức độ vi phạm và kết quả đánh giá trách nhiệm cá nhân.
5. Các câu hỏi thường gặp về xếp loại doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước
Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước có bắt buộc đánh giá, xếp loại hằng năm không?
Có. Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng phải thực hiện đánh giá, xếp loại định kỳ theo quy định về giám sát, quản lý và đầu tư vốn Nhà nước.
Có phải tất cả doanh nghiệp đều áp dụng đủ 5 chỉ tiêu không?
Năm chỉ tiêu là khung cơ bản. Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ đặc thù từng doanh nghiệp để giao chỉ tiêu phù hợp. Doanh nghiệp không vì mục tiêu lợi nhuận có thể không được giao chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận.
Chỉ tiêu giải ngân dưới 90% có chắc chắn bị xếp loại C không?
Không. Mức 90% là ngưỡng để đánh giá chỉ tiêu đầu tư, giải ngân đạt hay không đạt. Kết quả xếp loại A, B hoặc C còn phụ thuộc vào số lượng chỉ tiêu không đạt và điều kiện phân loại áp dụng cho từng nhóm doanh nghiệp.
Doanh nghiệp bị lỗ do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao có được loại trừ không?
Có thể được xem xét, nhưng không tự động được loại trừ. Doanh nghiệp phải chứng minh khoản lỗ phát sinh trực tiếp từ nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh, công ích hoặc yếu tố khách quan được pháp luật ghi nhận; đồng thời phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá, chấp thuận.
ROE được tính như thế nào?
ROE được xác định bằng lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu bình quân rồi nhân với 100%. Nếu không thể xác định ROE do đặc thù tài chính hoặc vốn chủ sở hữu không phù hợp, có thể áp dụng ROA theo quy định.
Ai là người quyết định kết quả xếp loại doanh nghiệp?
Cơ quan đại diện chủ sở hữu là chủ thể quyết định kết quả đánh giá, xếp loại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý. Doanh nghiệp có trách nhiệm lập báo cáo và cung cấp hồ sơ, nhưng không tự quyết định kết quả xếp loại cuối cùng.
Kết quả xếp loại có ảnh hưởng đến tiền lương, thưởng không?
Có thể có ảnh hưởng vì kết quả xếp loại là một trong những căn cứ xem xét việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi và đánh giá người quản lý. Việc chi trả tiền lương, tiền thưởng cụ thể còn phải tuân thủ quy định về tiền lương, quy chế tài chính và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Kết quả xếp loại có phải công khai toàn bộ không?
Kết quả và các thông tin thuộc diện phải công khai được thực hiện theo Nghị định số 365/2025/NĐ-CP, pháp luật về doanh nghiệp, kế toán và quy định liên quan. Đối với thông tin thuộc bí mật Nhà nước hoặc thông tin cần hạn chế tiếp cận, doanh nghiệp phải xử lý theo chế độ bảo mật tương ứng.
Doanh nghiệp cần làm gì để hạn chế rủi ro bị xếp loại thấp?
Doanh nghiệp nên:
- Xây dựng kế hoạch có căn cứ và khả năng thực hiện.
- Theo dõi định kỳ từng chỉ tiêu được giao.
- Tăng cường kiểm soát nội bộ và chất lượng báo cáo tài chính.
- Theo dõi riêng các nhiệm vụ công ích, quốc phòng, an ninh.
- Lập hồ sơ đầy đủ về các yếu tố khách quan.
- Kiểm soát tiến độ đấu thầu, giải phóng mặt bằng và giải ngân.
- Báo cáo sớm khi có nguy cơ không hoàn thành kế hoạch.
- Cập nhật các biểu mẫu và thời hạn báo cáo theo Thông tư số 102/2026/TT-BTC.
Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: