1. Danh mục 62 bệnh chỉ cần xin giấy chuyển tuyến 01 lần năm 2023?

Thông thường giấy chuyển tuyến hay chuyên viên có thời hạn 10 ngày làm việc, tuy nhiên,người bệnh có thẻ Bảo hiểm y tế mắc các bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp được sử dụng Giấy chuyển tuyến quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2015/TT-BYT thì Giấy chuyển tuyến có giá trị sử dung đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch đó. Trường hợp đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó mà người bệnh vẫn đang điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng đến hết đợt điều trị nội trú.

Căn cứ theo Phụ lục 01 được ban hành kèm theo Thông tư 40/2015/TT-BYT Danh mục 62 bệnh chỉ cần xin chuyển tuyến 01 lần năm 2023 được áp dụng đối với người bệnh có thẻ BHYT trong khám chữa bệnh.

Việc xin giấy chuyển tuyến 01 lần có giá trị sử dụng đến ngày 31/12 của năm dương lịch đó, trừ trường hợp quá thời gian trên nhưng đang điều trị nội trú đó.

Danh mục 62 bệnh chỉ cần xin giấy chuyển tuyến 01 lần năm 2023 như sau:

STT Tên bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp
1 Lao (các loại)
2 Bệnh Phong
3 HIV/AIDS
4 Di chứng viêm não; Bại não; Liệt tứ chi ở trẻ em dưới 6 tuổi
5 Xuất huyết trong não
6 Dị tật não, não úng thuỷ
7 Động kinh
8 Ung thư
9 U nhú thanh quản
10 Đa hồng cầu
11 Thiếu máu bất sản tuỷ
12 Thiếu máu tế bào hình liềm
13 Bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia)
14 Tan máu tự miễn
15 Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch
16 Đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm
17 Bệnh Hemophillia
18  Các thiếu hụt yếu tố đông máu
19 Các rối loại đông máu
20 Von Willebrand
21 Bệnh lý chức năng tiểu cầu
22 Hội chứng thực tế bào máu
23 Hội chứng Anti - Phospholipid
24 Hội chứng Tuner
25 Hội chứng Prader Willi
26 Suy tuỷ
27 Tăng sinh tuỷ - suy giảm miễn dịch bẩm sinh do thiếu hụt gamaglobulin
28 Tăng sinh tuỷ - suy giảm miễn dịch bẩm sinh do thiếu sắt
29 Basedow
30 Đái tháo đường
31 Rối loạn chuyển hoá bẩm sinh acid hữu cơ, acid amin, acid béo
32 Rối loạn dự trữ thể tiêu bảo
33 Suy tuyến giáp
34 Suy tuyến yên
35 Bệnh tâm thần
36 Parkinson
37 Nghe kém ở trẻ em dưới 6 tuổi
38 Suy tim
39 Tăng huyết áp có biến chứng
40

Bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim

41 Bệnh tim bẩm sinh, Bệnh tim (có can thiệp, sau phẫu thuật van tim, đặt máy tạo nhịp)
42 Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
43 Hen phế quản
44 Pemphigus
45 Pemphigold (Bọng nước dạng Pemphigus)
46 Duhring - Brocq
47 Vẩy nến
48 Vẩy phấn đỏ nang lông
49 Á vẩy nến
50 Luput ban đỏ
51 Viêm bì cơ (Viêm đa cơ và da)
52 Xơ cứng bì hệ thống
53 Bệnh tổ chức liên kết tự miễn hỗn hợp (Mixed connective tissue disease)
54 Các trường hợp có chỉ định sử dụng thuốc chống thải ghép sau ghép mô, bộ phân cơ thể người
55 Di chứng do vết thương chiến tranh
56 Viêm gan man tính tiến triển, viêm gan tự miễn
57 Hội chứng viêm thận mạn, suy thận mạn
58 Tăng sản thượng thận bẩm sinh
59 Thiếu sản thận
60 Chạy thận nhân tạo chuy kỳ, thẩm phân phúc mạc chu kỳ
61 Viêm xương tự miễn
62 Viêm cột sống dính khớp

2. Sử dụng giấy chuyển tuyến trong khám chữa bệnh có BHYT như thế nào?

Theo quy định khoản 1 Điều 12 Thông tư 40/2015/TT-BYT (được sửa đổi tại Nghị định 146/2018/NĐ-CP) quy định về sử dụng giấy chuyển tuyến trong khám chữa bệnh có BHYT được thực hiện như sau:

- Trường hợp người bệnh được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì chỉ cần Giấy chuyển tuyến của cơ sở khám chữa bệnh nơi trực tiếp chuyển người bệnh đi;

- Trường hợp người bệnh đến cơ sở khám chữa bệnh không phải là cơ sở khám chữa bệnh BHYT ban đầu và sau đó được chuyển tiếp đến cơ sở khám chữa bệnh  khác thì chỉ cần Giấy chuyển tuyến của cơ sở khám chữa bệnh nơi trực tiếp chuyển người bệnh đi;

- Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế mắc các bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp được sử dụng Giấy chuyển tuyến quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 40/2015/TT-BYT thì Giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch đó.

Trường hợp đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó mà người bệnh vẫn đang điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng đến hết đợt điều trị nội trí đó.

 

3. Ai có thẩm quyền ký giấy chuyển tuyến?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 14/2014/TT-BYT quy định về thẩm quyền ký giấy chuyển tuyến cụ thể như sau:

Thẩm quyền ký giấy chuyển tuyến

- Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước: Người đứng đầu cơ sở khám chữa bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh uỷ quyền ký giấy chuyển tuyến.

- Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân: Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh uỷ quyền ký giấy chuyển tuyến.

- Trong trường hợp cấp cứu: Chủ thể có thẩm quyền ký giấy chuyển tuyến là người trực tiếp lãnh đạo trong phiên trực.

 

4. Thủ tục chuyển tuyến khám chữa bệnh bảo hiểm y tế mới nhất 2023

Theo quy định Điều 7 Thông tư 14/2014/TT-BYT, thủ tục chuyển viện tuyến dưới lên tuyến trên được thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện chuyển người bệnh lên tuyến trên hoặc cùng tuyến.

Bước 1: Thông báo và giải thích rõ lý do chuyển tuyến cho người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh.

Bước 2: Ký giấy chuyển tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 14/2014/TT-BYT

Bước 3: Tường hợp người bệnh cấp cứu, cơ sở khám chữa bệnh cần liên hệ với cơ sở khám chữa bệnh dự kiến chuyển người bệnh đến, kiểm tra lần cuối cùng tình trạng người bệnh trước khi chuyển; chuẩn bị sẵn sàng phương tiện để cấp cứu người bệnh trên đường vận chuyển;

Bước 4: Trường hợp người bệnh cần sự hỗ trợ kỹ thuật của cơ sở khám chữa bệnh dự kiến chuyển người bệnh đến, cơ sở khám chữa bệnh chuyển người bệnh đi phải thông báo cụ thể về tình trạng của người bệnh và những yêu cầu hỗ trợ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển đến có biện pháp xử trí phù hợp.

Bước 5: Giao giấy chuyển tuyến cho người hộ tống hoặc người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh để chuyển tới cơ sở khám chữa bệnh dự kiến chuyển người bệnh đến;

Bước 6: Bàn giao người bệnh, giấy chuyển tuyến cho cơ sở khám chữa bệnh nơi chuyển đến.

Trường hợp 2: Thủ tục chuyển người bệnh về tuyến dưới.

Bước 1: Thông báo và giải thích rõ lý do chuyển tuyến cho người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh;

Bước 2: Ký giấy chuyển tuyến;

Bước 3: Giao giấy chuyển tuyến cho người hộ tống hoặc người bệnh hoặc người đai diện hợp pháp của người bệnh để chuyển tới cơ sở khám bệnh, chữa bênh dự kiến chuyển người bệnh đến;

Bước 4: Bàn giao người bệnh, giấy chuyển tuyến cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển đến.

Điều kiện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên.

Tại Điều 5 Thông tư 14/2014/TT-BYT có quy định điều kiện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên như sau:

- Bệnh không phù hợp với năng lực chuẩn đoán và điều trị, danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về y tế phê duyệt hoặc bệnh phù hợp với năng lực chuẩn đoán và điều trị, danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về y tế phê duyệt nhưng do điều kiện khách quan, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó không đủ điều kiện để chuẩn đoán và điều trị;

- Dựa vào danh mục kỹ thuật đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về y tế phê duyệt, nếu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên liền kề không có dịch vụ kỹ thuật phù hợp thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến dưới được chuyển lên tuyến cao hơn;

- Trước khi chuyển tuyến, người bệnh phải được hội chuẩn và có chỉ định chuyển tuyến (trừ phòng khám và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến.

Xem thêm: Danh sách những bệnh không cần giấy chuyển viện theo quy định mới?

Khách hàng liên hệ qua: 1900.6162 hoặc lienhe.@luatminhkhue.vn