1. Quy định chung về bệnh nghề nghiệp

1.1. Khái niệm bệnh nghề nghiệp

Khái niệm bệnh nghề nghiệp được quy định tại khoản 9 điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015. Cụ thể, Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

Từ định nghĩa trên, có thể thấy bệnh nghề nghiệp là bệnh lý phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đến sức khỏe của người lao động. Đây không phải là một loại bệnh lý thông thường, bẩm sinh của người bệnh hoặc người bệnh bị nhiễm do môi trường sống ngoài xã hội mà xuất phát từ yếu tố độc hại của nghề nghiệp.

Bệnh nghề nghiệp có thể ra cấp tính hoặc từ từ. Một số bệnh nghề nghiệp thậm chí còn không chữa khỏi và để lại di chứng sau này. Tuy nhiên, bệnh nghề nghiệp có thể phòng tránh được nhờ việc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp định kì hằng năm.

Những nguyên nhân sau có thể gây ra bệnh nghề nghiệp:

  • Làm việc trong môi trường quá nóng, quá lạnh, gây ra bệnh say nóng, say nắng, cảm lạnh, ngất…
  • Làm việc trong điều kiện thiếu ánh sáng Làm việc trong điều kiện tiếng ồn sản xuất thường xuyên vượt quá mức giới hạn 85 dB Làm việc trong điều kiện rung động thường xuyên với các thông số có hại với cơ thể con người…
  • Làm việc trong điều kiện phải tiếp xúc thường xuyên với bụi sản xuất: silic, bụi than, quặng phóng xạ…
  • Làm việc trong điều kiện tiếp xúc lâu với các chất hóa học (nhựa thông, sơn, dung môi, mỡ, khoáng…)
  • Làm việc trong điều kiện có tác dụng của các tia phóng xạ, các chất phóng xạ và đồng vị Làm việc trong điều kiện sử dụng tia năng lượng cường độ lớn (tia hồng ngoại, dòng điện tần số cao).

Bệnh nghề nghiệp bao gồm các nhóm sau:

  • Nhóm I : Các bệnh bụi phổi và phế quản.
  • Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp.
  • Nhóm III: Các bệnh nghề nghiệp do yếu tố vật lí.
  • Nhóm IV: Các bệnh da nghề nghiệp.
  • Nhóm V: Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp.

 

1.2. Đối tượng được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Đối tượng áp dụng chế độ bệnh nghề nghiệp cần phải đáp ứng những điều kiện sau theo quy định tại điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động:

  • Là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định.
  • Thuộc các đối tượng được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.

Các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội bao gồm:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động (hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không xác định thời hạn).
  • Cán bộ, công chức, viên chức.
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

 

1.3. Mức hưởng trợ cấp chế  độ bệnh nghề nghiệp theo Bảo hiểm xã hội

Có hai mức trợ cấp bệnh nghề nghiệp theo Bảo hiểm xã hội theo quy định tại điều 48, 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 như sau:

* Trợ cấp một lần

Trợ cấp một lần được áp dụng cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp suy giảm khả năng lao động từ 5% - 30%.

Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

  • Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;
  • Ngoài mức trợ cấp như trên, người lao động còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

* Trợ cấp hàng tháng

Theo quy định tại điều 49, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

Mức trợ cấp hàng tháng được quy định như sau:

  • Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở
  • Ngoài mức trợ cấp như trên, hằng tháng người lao động còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

 

2. Danh mục bệnh nghề nghiệp, bệnh Covid 19 được hưởng BHXH 

Hiện nay, theo Thông tư 15/2016/TT-BYT, có 34 bệnh nghề nghiệp được hưởng Bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, từ ngày 1/4/2023, Thông tư 02/2023/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành có hiệu lực đã bổ sung COVID-19 vào danh sách các bệnh nghề nghiệp được hưởng Bảo hiểm xã hội. Vậy nên, COVID-19 trở thành bệnh nghề nghiệp thứ 35 trong danh sách bệnh nghề nghiệp được hưởng Bảo hiểm xã hội.

Theo Thông tư 15/2016/TT-BYT, người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp cần được người sử dụng lao động bố trí vị trí làm việc hạn chế tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó.

Người lao động mắc bệnh nghề nghiệp cần được tạo điều kiện và phải được điều trị theo phác đồ của Bộ Y tế. Đối với nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp phải được thải độc, giải độc kịp thời, đồng thời điều dưỡng, phục hồi chức năng và giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định.

Danh mục bệnh nghề nghiệp, bệnh Covid 19 được hưởng Bảo hiểm xã hội như sau:

STT TÊN BỆNH NGHỀ NGHIỆP
1 Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp.
2 Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp.
3 Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp.
4 Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp.
5 Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp.
6 Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp.
7 Bệnh hen nghề nghiệp.
8 Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp.
9 Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng.
10 Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp.
11 Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp.
12 Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp.
13 Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp.
14 Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp.
15 Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp.
16 Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp.
17 Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp.
18 Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn.
19 Bệnh giảm áp nghề nghiệp.
20 Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân.
21 Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ.
22 Bệnh phóng xạ nghề nghiệp.
23 Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp.
24 Bệnh nốt dầu nghề nghiệp.
25 Bệnh sạm da nghề nghiệp.
26 Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm.
27 Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài.
28 Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su.
29 Bệnh Leptospira nghề nghiệp.
30 Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp.
31 Bệnh lao nghề nghiệp.
32 Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
33 Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp.
34 Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp.
35 Bệnh Covid-19 nghề nghiệp (có hiệu lực từ ngày 1/4/2023)

Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết: Cách tính chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.