Cơ sở pháp lý:

- Luật Quản lý thuế 2019

- Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định hóa đơn chứng từ

- Thông tư số 78/2021/TT-BTC  hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ

 

1. Khái quát về Thông tư 78/2021/TT-BTC

Thông tư 78/2021/NĐ-CP được Bộ Tài Chính ban hành vào ngày 17/09/2021, mục đích ban hành Thông tư này là quy định về việc thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 123/2020/NĐ-CP liên quan đến hóa đơn và chứng từ.

Thông tư này khuyến khích các cá nhân, tổ chức và cơ quan có đủ điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng các quy định về chứng từ và hóa đơn điện tử theo hướng dẫn của Thông tư 78 và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Theo đó, từ ngày 01/07/2022, tất cả các tổ chức và cá nhân kinh doanh đều bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử, quá trình triển khai hóa đơn điện tử được thực hiện theo hai giai đoạn đó là:

- Giai đoạn 1 (từ tháng 11/2021 đến tháng 3//2022): Áp dụng tại 6 tỉnh và thành phố bao gồm: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Phú Thọ, Bình Định, Hải Phòng, Quảng Ninh.

- Giai đoạn 2 (từ tháng 4/2022 đến tháng 7/2022): Áp dụng tại 57 tỉnh thành và các địa phương còn lại trên cả nước.

 

2. Danh sách các điểm đáng lưu ý tại Thông tư 78/2021/TT-BTC

2.1. Được ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

Người bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc tổ chức khác có thể ủy nhiệm cho bên thứ ba để lập hóa đơn điện tử trong quá trình bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ đến khách hàng. Theo đó, hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm được sử dụng để thiết lập hóa đơn điện tử ủy nhiệm phải đáp ứng những thông tin sau:

- Thông tin về bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải bao gồm tên, địa chỉ, mã số thuế, chứng thư số.

- Thông tin về hóa đơn điện tử ủy nhiệm phải có hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn.

- Nêu rõ mục đích ủy nhiệm.

- Ghi nhận về thời hạn ủy nhiệm.

- Quy định về phương thức thanh toán cho hóa đơn ủy nhiệm. 

Việc ủy nhiệm được coi là một thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, do đó theo quy định của Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế về việc này.

 

2.2. Giải thích ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử, ký hiệu hóa đơn điện tử

Dựa theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC thì hóa đơn điện tử sẽ có những ký hiệu được thể hiện bằng số, bằng chữ. Theo đó các ký hiệu đó sẽ được hiểu như sau:

- Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử nếu là ký tự có một chữ số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6 có ý nghĩa như sau:

  • Số 1: là hóa đơn điện tử giá trị gia tăng
  • Số 2: là hóa đơn điện tử bán hàng
  • Số 3: là hóa đơn điện tử bán tài sản công
  • Số 4: là hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia
  • Số 5: là tem/ vé/ thẻ/ phiếu thu/ các chứng từ điển tử có tên gọi khác nhưng chứa nội dung của hóa đơn điện tử.
  • Số 6: là phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.

- Ký hiệu hóa đơn điện tử nếu được quy định là nhóm 6 ký tự bao gồm cả chữ viết và chữ số, phản ánh các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã. Và 6 ký tự này được quy định như sau:

  • Ký tự đầu tiên là "C" hoặc "K" trong đó "C" thể hiện hóa đơn điện tử có mã cơ quan thuế, "K" thể hiện hóa đơn điện tử không có mã.
  • Hai ký tự tiếp theo là hai chữ số Ả Rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử, được xác định bằng hai chữ số cuối của năm dương lịch.
  • Ký tự tiếp theo là một trong những chữ cái là "T", "D", "L", "M", "N", "B", "G", "H" để chỉ loại hóa đơn điện tử được sử dụng. Mỗi chứ cái sẽ đại diện cho một loại hóa đơn điện tử cụ thể khác nhau.
  • Hai ký tự cuối cùng là chữ viết do người bán tự xác định dựa trên nhu cầu quản lý của họ trong quá trình quản lý kinh doanh, trường hợp nếu không có nhu cầu quản lý thì để là YY.

 

2.3. Xử lý hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai sót

- Nếu hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải cấp lại mã số của cơ quan thuế hoặc xử lý sai sót bằng cách điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử. Người bán có thể thông báo cho cơ quan thuế về việc điều chỉnh từng hóa đơn có sai sót hoặc cho nhiều hóa đơn điện tử đã bị sai sót nhưng phải trước ngày cuối cùng của kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng phát sinh hóa đơn điện tử điều chỉnh.

- Nếu hóa đơn điện tử đã lập có sai sót và đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế, sau đó lại phát hiện hóa đơn tiếp tục có sai sót thì người bán cần thực hiện theo hình thức đã áp dụng đối với xử lý sai sót lần đầu.

- Nếu không đủ dữ liệu hóa đơn điện tử tại bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã được gửi cho cơ quan thuế thì cần phải tiến hành bổ sung bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử.

- Nếu bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử có sai sót khi đã gửi cho cơ quan thuế thì người gửi phải điều chỉnh thông tin đã kê khai trên bảng tổng hợp.

- Trong trường hợp người bán lập hóa đơn khi thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ và sau đó có việc hủy hoặc chấm dứt việc cung cấp dịch vụ, người bán này cần hủy hóa đơn điện tử đã lập và phải thông báo về việc hủy hóa đơn cho cơ quan thuế.

- Nếu hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mấu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn bị sai sót, thì người lập chỉ cần thực hiện việc điều chỉnh để sửa chữa, hoàn thiện những sai sót đó.

 

2.4. Quy định hóa đơn điện tử tạo từ máy tính tiền tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế

- Về nguyên tắc, thì hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu đối với cơ quan thuế thì phải đảm bảo các quy định tại Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

- Về đối tượng áp dụng, các doanh nghiệp, hộ và cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai có hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp tới người tiêu dùng được phép sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Trong trường hợp này, các chủ thể đã được quy định sử dụng máy tính tiền để tạo ra hóa đơn điện tử trực tiếp từ quá trình giao dịch, và hóa đơn này được kết nối với cơ quan thuế thông qua việc chuyển dữ liệu điện tử, điều này giúp đảm bảo thông tin hóa đơn được truyền đến cơ quan thuế một cách chính xác, hiệu quả và thuận tiện nhất.

- Và trên thông tin hóa đơn điện tử đó cần phải có những nội dung về: 

  • Thông tin xác định người hoặc tổ chức bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (tên, địa chỉ, mã số thuế).
  • Thông tin người mua nếu người mua yêu cầu, trường hợp phải sẽ bao gồm mã số định danh cá nhân hoặc mã số thuế.
  • Chi tiết hàng hóa dịch vụ bao gồm tên, đơn giá, số lượng, giá thanh toán, nếu tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì cần ghi rõ giá bán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, tiền thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng và tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng.
  • Thời điểm cụ thể khi hóa đơn được tạo ra.
  • Mã số xác định cơ quan thuế nơi hóa đơn được đăng ký.

 

2.5. Những văn bản pháp luật và chứng từ về hóa đơn hết hiệu lực từ 01/07/2022

Sau khi Thông tư 78/2021/TT-BTC có hiệu lực từ 01/07/2022 thì những văn bản pháp luật sau đây sẽ hết hiệu lực thi hành bao gồm:

- Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 51/2010/NĐ-CP.

- Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tiếp tục có hiệu lực thi hành đến 30/06/2022.

- Quyết định 30/2001/QĐ-BTC quy định về việc ban hành chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

- Thông tư 191/2010/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải.

- Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Thông tư 39/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung bởi thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC.

- Quyết định 1209/QĐ-BTC về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

- Quyết định 526/QĐ-BTC về việc mở rộng phạm vi thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

- Quyết định 2660/QĐ-BTC về việc gia hạn thực hiện quyết định số 1029/QĐ-BTC.

- Thông tư 303/2016/TT-BTC về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

- Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông tư 39/2014/TT-BTC

- Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

- Thông tư 88/2020/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điều 26, Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử.

 

3. Giải đáp một số thắc mắc thường gặp về Thông tư 78/2021/TT-BTC

- Làm cách nào để biết doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử có mã hay không có mã cơ quan thuế?

Trả lời:

  • Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã bao gồm 5 nhóm đối tượng:
    • Doanh nghiệp được quy định tại Khoản 1 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019;
    • Doanh nghiệp thuộc Khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2021/TT-BTC;
    • Doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 78/2021/TT-BTC;
    • Hộ, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019, Khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2021/TT-BTC;
    • DOanh nghiệp thuộc Khoản 4 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019, Khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
  • Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã bao gồm 3 nhóm:
    • Doanh nghiệp kinh doanh ở 15 lĩnh vực theo Khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019;
    • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế theo quy định tại Khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019;
    • Doanh nghiệp thuộc Khoản 2 Điều 5 Thông tư 78/2021/TT-BTC

- Có thể sử dụng đồng thời nhiều mẫu hóa đơn giá trị gia tăng không?

Trả lời: Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì cơ quan thuế không quản lý chi tiết về mẫu hóa đơn, chứng từ, và số lượng hóa đơn sử dụng theo từng đợt thông báo phát hành. Thay vào đó, quản lý được thực hiện thông qua việc truyền nhận dữ liệu định dạng XML theo Quyết dịnh 1450/QĐ-TCT, mà không yêu cầu nộp mẫu hóa đơn khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế. Tương tự đó, quy định về ký hiệu hóa đơn điện tử cũng cho phép người bán tự xác định, được linh hoạt trong việc sử dụng hai ký tự cuối cùng tùy thuộc vào nhu cầu của họ

- Tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có nhất thiết phải đăng ký sử dụng bao nhiêu hóa đơn không?

Trả lời: Căn cứ Khoản 3 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CO quy định cách đánh số hóa đơn như sau: số hóa đơn ghi phải có 8 chữ số. Không yêu cầu thông báo phát hành số lượng hóa đơn từ số....đến số..... Mà thay vào đó, có thể đánh số bắt đầu từ số 1 vào ngày 1/1 hay ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn theo thứ tự liên tục từ nhỏ đến lớn và kết thúc vào ngày 31/12 tối đa đến số 99 999 999. Và vào năm tiếp theo, tiếp tục đánh số từ số 1 và quay vòng lại theo thứ tự liên tục như trên

Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn có thể tham khảo thêm thông tin bài chia sẻ về Quy định mới về hóa đơn điện tử 2023 cần lưu ý những gì của Luật Minh Khuê.

Trên đây là những giải đáp, thông tin mà Luật Minh Khuê muốn gửi tới các bạn về những điểm lưu ý của Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử. Mong rằng bài viết trên đây là tài liệu tham khảo có giá trị dành cho bạn. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào về vấn đề trên hay các vấn đề pháp lý khác xin vui lòng liên hệ tổng đài: 1900.6162 để được hỗ trợ trực tiếp hoặc gửi yêu cầu về địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi