Nhằm tạo điều kiện cho người dân tộc thiểu số có điều kiện sản xuất nông nghiệp và nhà ở, nhà nước ta đã đề ra các chính sách nhằm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số trong đó nổi bật là chương trình 134 với việc cung cấp số đất tối thiểu cho đồng bào dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn.

 

1. Chương trình 134 là gì?

Chương trình 134 là tên viết tắt của Chương trình hỗ trợ đất sản xuất đất ở nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ dân đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn. Chương trình này được chính phủ Việt Nam áp dụng từ năm 2004 với mục đích đẩy nhanh tiến độ xóa đói giảm nghèo cho các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

Các mục tiêu của chương trình 134 gồm:

+ Đảm bảo mỗi hộ dân tộc thiểu số có 0,5 ha đất nương rẫy hoặc 0,25 hecta đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 hecta đất ruộng lúa nước hai vụ nhằm đảm bảo điều kiện sản xuất nông nghiệp.

+ Đảm bảo mỗi hộ dân tộc thiểu số có tối thiểu 200 mét vuông đất ở

+ Cung cấp nhà ở hoặc nhà tạm bợ cho các dân tộc thiểu số nghèo chưa có nhà ở

+ Hỗ trợ xi măng để xây bể chứa nước hoặc cấp mỗi hộ 300.000₫ để đào giếng hoặc tạo nguồn nước sinh hoạt đối với các hộ dân tộc thiểu số sống tại vùng cao núi đá khu vực khó khăn về nguồn nước sinh hoạt. Đối với vùng có 50% số hộ là người dân tộc thiểu số sẽ được trợ cấp 100% kinh phí xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung.

 

2. Đất 134 là gì?

Đất 134 là loại đất được thực hiện theo chương trình 134. Đây là chương trình hỗ trợ đất ở đất sản xuất hỗ trợ nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào các dân tộc thiểu số. Do đó đất 134 là đất mà nhà nước giao quyền sử dụng đất cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn, giúp người dân ổn định cuộc sống, thúc đẩy phát triển kinh tế xóa đói giảm nghèo.

Chương trình 134 được chính phủ áp dụng thực hiện từ năm 2004. Đến nay theo thống kê nước ta đã thực hiện hỗ trợ giao đất nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số đạt tỉ lệ 98% theo kế hoạch. Việc giao đất 134 cho đồng bào dân tộc thiểu số tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương và phát huy hiệu quả các công trình đầu tư cho người dân tộc thiểu số. Chương trình 134 đã bước đầu giải quyết những khó khăn giúp phát triển đời sống của đồng bào người dân tộc thiểu số.

 

3. Điều kiện chuyển nhượng đất 134

Do đất 134 là đất mà nhà nước thực hiện hỗ trợ cho người dân đồng bào dân tộc thiểu số phục vụ sản xuất phát triển kinh tế. Do vậy đây là đất của nhà nước nên khi muốn thực hiện chuyển nhượng cần phải đáp ứng các điều kiện mà pháp luật quy định hiện nay. Đất 134 được phép thực hiện chuyển nhượng nhưng phải đảm bảo các điều kiện về thời gian sử dụng.

Theo quy định tại khoản 3 điều 192 Luật đất đai 2013 để chuyển nhượng đất 134 người dân sử dụng đất cần đảm bảo được các điều kiện theo quy định của pháp luật:

+ Hộ gia đình cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do nhà nước giao đất theo Chính sách hỗ trợ nhà nước thì được chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm kể từ ngày có quy định giao đất theo quy định của chính phủ.

Tại điều 40 Nghị định 43/2014 NĐ CP quy định:

+ Hộ gia đình cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất do nhà nước giao đất theo Chính sách hỗ trợ của nhà nước chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm kể từ ngày có quyết định giao đất. Nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không còn nhu cầu sử dụng do chuyển khỏi địa bàn xã phường thị trấn nơi cư trú để đến nơi khác hoặc do chuyển sang làm nghề khác không còn khả năng lao động.

+ Tổ chức cá nhân không được chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất do được nhà nước giao đất theo Chính sách hỗ trợ của nhà nước mà không thuộc trường hợp được chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 điều 40 nghị định 43/ 2014.

Do đó đất 134 được chuyển nhượng khi hộ gia đình cá nhân là đồng bào thiểu số có đủ các điều kiện:

 + Đất đã được sử dụng 10 năm kể từ ngày ra quyết định giao đất

+ Khi không có nhu cầu sử dụng do chuyển sang làm nghề khác hoặc chuyển ra khỏi địa bàn xã phường thị trấn nơi cư trú để đến nơi khác hoặc không còn khả năng lao động.

+ Bên cạnh đó người sử dụng đất còn phải đáp ứng được các điều kiện chung về chuyển nhượng đất thì mới thực hiện quyền chuyển nhượng

  • Có giấy chứng nhận đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 186 Luật đất đai 2013 đó là tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Những người này sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại khoản 1 điều 168 Luật đất đai 2013.

  • Đất không có tranh chấp

  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án

  • Đất còn trong thời hạn sử dụng

 

4. Hồ sơ thủ tục chuyển nhượng đất 134 là gì?

4.1. Giấy tờ khi chuyển nhượng đất 134

+ Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sở hữu đất

+ Hộ khẩu thường trú

 + Trích lục bản đồ thửa đất

 + Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực

+ Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã phường thị trấn nơi có đất được giao chứng thực cá nhân, hộ gia đình được giao không có nhu cầu sử dụng đất do cá nhân hoặc hộ gia đình đó chuyển khỏi địa bàn xã, phường, thị trấn để đến nơi khác cư trú hoặc chuyển sang làm nghề khác không có khả năng rộng sử dụng đất chuyển nhượng.

+ Chứng từ nộp tiền thuế đất

 

4.2. Trình tự thủ tục chuyển nhượng đất 134

Bước 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền tại địa phương. Hiện nay có hai phương thức nộp hồ sơ chuyển nhượng đất bao gồm: nộp hồ sơ trực tiếp tại văn phòng đăng ký đất đai của địa phương nơi có đất chuyển nhượng hoặc nộp hồ sơ thông qua đường bưu điện gửi tới văn phòng đăng ký đất đai của địa phương nơi có đất chuyển nhượng.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ thực hiện theo quy trình trong trường hợp hồ sơ thiếu cần phải báo lại với người nộp hồ sơ để bổ sung hoàn thiện

Bước 3: Cơ quan thuế xem xét hồ sơ và thông báo nghĩa vụ tài chính để người nộp hồ sơ thực hiện nộp thuế theo quy định. Các loại thuế bao gồm: thuế chuyển quyền sử dụng đất ở và lệ phí trước bạ đất ở, nhà ở.

Bước 4: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tiến hành chỉnh sửa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp

Bước 5: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận

Trên đây là một số thông tin của luật Minh Khuê về đất 134. Hy vọng đó là những thông tin hữu ích dành cho bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.