1. Căn cứ pháp lý

- Nghị định 130/2013/NĐ-CP

2. Luật sư tư vấn

2.1. Điều kiện đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

Điều 21 Nghị định 130/2013/NĐ-CP quy định điều kiện đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích như sau:

- Các nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích nhận đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phải đăng ký ngành nghề kinh doanh, đăng ký hoạt động phù hợp, có đủ năng lực về tài chính, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và tay nghề của người lao động đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng đặt hàng.

- Việc đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phải theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2.2. Quy định về việc đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

Khoản 1 Điều 22 Nghị định 130/2013/nđ-cp quy định việc đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phải dựa vào căn cứ:

- Đơn giá hoặc giá của sản phẩm, dịch vụ công ích sản xuất và cung ứng theo phương thức đặt hàng được xác định trên cơ sở áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí hiện hành của Nhà nước và do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Luật giá và các văn bản pháp luật liên quan;

- Giá tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của Nhà nước;

- Trong trường hợp giá tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của Nhà nước thấp hơn chi phí hợp lý được xác định tại đơn giá hoặc giá nêu tại Điểm a Khoản này thì nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo phương thức đặt hàng được trợ giá theo số lượng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã được đặt hàng.

- Trên cơ sở dự toán được giao và đơn giá hoặc giá sản phẩm, dịch vụ công ích được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định, cơ quan đặt hàng xác định số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích để ký hợp đồng đặt hàng.

2.3. Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích:

+ Khoản 2 Điều 22 Nghị định 130/2013/NĐ-CP quy định căn cứ đặc điểm của các sản phẩm, dịch vụ công ích đặt hàng, cơ quan đặt hàng ký kết hợp đồng với nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích nhận đặt hàng theo các chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Tên sản phẩm, dịch vụ công ích;

- Số lượng, khối lượng;

- Chất lượng và quy cách;

- Giá, đơn giá;

- Mức trợ giá (nếu có);

- Số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá;

- Giá trị hợp đồng;

- Thời gian hoàn thành;

- Giao hàng: thời gian, địa điểm, phương thức;

- Phương thức nghiệm thu, thanh toán;

- Trách nhiệm và nghĩa vụ giữa cơ quan đặt hàng và nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích nhận đặt hàng;

- Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết.

Các bên có thể thỏa thuận bổ sung một số nội dung khác trong hợp đồng nhưng không trái với quy định của pháp luật và không làm thay đổi giá, đơn giá của sản phẩm, dịch vụ công ích.

+ Điều 23 Nghị định 130/2013/nđ-cp quy định về việc điều chỉnh hợp đồng đặt hàng như sau:

Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích chỉ được điều chỉnh khi được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho phép trong các trường hợp:

- Nhà nước điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật; giá, đơn giá hoặc mức trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích.

- Nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách tiền lương, giá nguyên nhiên vật liệu.

- Nguyên nhân bất khả kháng theo quy định của pháp luật ảnh hưởng đến sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

+ Điều 24 Nghị định 130/2013/NĐ-CP quy định về việc thanh toán sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đặt hàng

- Căn cứ thanh toán:

Hợp đồng đặt hàng đã được ký kết giữa cơ quan đặt hàng với nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Biên bản nghiệm thu số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công ích hoàn thành giữa cơ quan đặt hàng với nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Giá, đơn giá, mức trợ giá do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định;

Các tài liệu khác có liên quan.

- Cơ quan đặt hàng, ký hợp đồng đặt hàng thực hiện thanh toán, quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.1975 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bùi Thị Điệp - Chuyên viên tư vấn pháp luật