1. Khái niệm đất thổ canh
Mặc dù định nghĩa này được người dân sử dụng rất phổ biến những lại không được định nghĩa trong quy định của Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Từ Thổ canh là một từ Hán Việt được sử dụng rất rộng rãi trong xã hội cũ, nó giúp người dân phân chia đất đúng theo mục đích sử dụng một cách hữu hiệu nhất. Nhưng càng đến hiện nay từ Thổ canh được người dân sử dụng đã dần được thay thế với những từ ngữ mới và đến thời điểm hiện tại trong các văn bản pháp luật hiện hành, thay thế cho từ Thổ canh pháp luật hiện hành sử dụng thuật ngữ đất nông nghiệp.
Như vậy theo phân tích nêu trên đất thổ canh chính là đất nông nghiệp. Đây là loại đất chuyên được sử dụng để trồng trọt và làm nông nghiệp, các mục đích sử dụng đất rất đa dạng và được quy định cụ thể tại luật đất đai năm 2013 bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản,....
2. Thời hạn sử dụng đất thổ canh
Như đã phân tích ở trên thì đất thổ canh thuộc nhóm đất nông nghiệp nên thuộc nhóm đất sử dụng có thời hạn, cụ thể thời hạn sử dụng đất được quy định như sau:
2.1 Thời hạn sử dụng đất là 50 năm
Khoản 1 Điều 126 Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:
"Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn
1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này".
Nhóm đất được quy định thro quy định nêu trên bao gồm: Đất trồng cây hàng năm; đất làm muối; đất nuôi trồng thủy sản; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản; đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng.
Khi hết thời hạn 50 năm sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng phần diện tích đất đó thì sẽ phải làm thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất và được tiếp tục sử dụng với thời hạn 50 năm nữa.
2.2 Thời hạn sử dụng đất không quá 50 năm
Các trường hợp thời hạn sử dụng đất không quá 50 bao gồm:
- Thời hạn Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê.
- Thời hạn nhà nước giao đất, chi thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt nam được xem xét, quyết định trên cơ sở các dự án đầu tư đó hoặc xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
Riêng đối với các dự án mà có nguồn vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khóa khăn hoặc đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn so với thời hạn nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 70 năm.
3. Giao dịch mua bán đất thổ canh
Đất nông nghiệp được sử dụng đông đảo ở khắp các nơi trên cả nước và là loại đất đai rất quen thuộc trong cuộc sống, mỗi địa phương sửa dụng phần diện tích đất nông nghiệp phục vụ cho những nhu cầu khác nhau của mình. Hiện tại pháp luật đất đai hiện hành (cụ thể là Luật đất đai năm 2013) không có các quy định cấm về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp, nhưng tuy nhiên với một số loại đất được sử dụng với mục đích đặt biệt thì sẽ có những quy định về điều kiện chuyển nhượng riêng.
3.1 Điều kiện mua bán đất thổ cư
Khoản 1 và Khoản 3 Điều 188 Luật đất đai năm 2013 người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện, cụ thể như sau:
"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính".
3.2 Các trường hợp hạn chế, cấm chuyển nhượng đất nông nghiệp
Căn cứ theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 191 Luật đất đai năm 2013 quy định các trưởng hợp không được nhận chuyển quyền đất nông nghiệp gồm:
- Các hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trông lúa.
- Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
Ngoài ra Điều 130 Luật đất đai năm 2013 và Điều 44 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu lăm, đất rừng sản xuất là rừng trồng của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với hình thức nhận chuyển nhượng, cụ thể như sau:
"Điều 130. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 của Luật này.
2. Chính phủ quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng vùng và từng thời kỳ".
"Điều 44. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:
1. Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối:
a) Không quá 30 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 20 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
2. Đất trồng cây lâu năm:
a) Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
b) Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Đất rừng sản xuất là rừng trồng:
a) Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
b) Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổng diện tích được nhận chuyển quyền trong hạn mức đối với mỗi loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) bằng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất cao nhất.
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.
6. Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 thì phần diện tích đất vượt hạn mức được tiếp tục sử dụng như đối với trường hợp đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền.
7. Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2007 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng đất và chỉ phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước đối với phần diện tích vượt hạn mức nhận chuyển quyền".
Như vậy:
- Đất trồng cây hàng năm: Không quá 30 héc ta đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; Không quá 20 héc ta đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
- Đất trồng cây lâu năm: Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
- Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
Luật Minh Khuê