1. Để giải quyết ly hôn phải nộp đơn ở đâu ?

Chào luật sư! Tôi muốn hỏi về thủ tục ly hôn của tôi như thế này: Hai vợ chồng tôi cùng huyện nhưng chồng tôi hộ khẩu ở xã còn tôi là ở thị trấn. Khi đăng ký kết hôn thì chúng tôi đăng ký ở xã chồng tôi. Sau khi kết hôn thì tôi không nhập khẩu cùng nhau mà vẫn ai ở đâu vẫn để đấy. Vậy nếu ly hôn thì tôi nộp đơn ở đâu để giải quyết ly hôn?
Cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Nơi nộp hồ sơ ly hôn đơn phương được xác định theo quy định của BLTTDS, cụ thể như sau:

- Điều 28 (Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án):

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

- Điều 39 (Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ):

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì bạn làm đơn ly hôn đơn phương, bạn phải nộp lên Tòa án nhân dân quận/huyện nơi chồng bạn cư trú để được giải quyết.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục ly hôn, đơn ly hôn, nộp đơn ly hôn ở đâu ?

>> Xem thêm:  Khi ly hôn người vợ được hưởng quyền lợi gì không ? Ly hôn phải đóng những khoản phí gì ?

2. Có thể nuôi con sau ly hôn khi có hợp đồng làm việc dưới 1 năm ?

Chào luật sư Minh Khuê. Con trai tôi đã được 40 tháng tuổi, mà hiện giờ vợ chồng tôi muốn ly hôn. Vậy tôi có quyền được nuôi con hay không ? Chồng tôi có công việc ổn định hơn tôi ( hợp đồng lao động của tôi là hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 năm). Hiện tại chúng tôi đang ở cùng gia đình nhà chồng. Điều kiện kinh tế của gia đình chồng tôi tốt hơn gia đình mẹ đẻ nhà tôi ?
Mong luật sư giúp tôi giải đáp.Chân thành cảm ơn.

Có thể nuôi sau ly hôn khi có hợp đồng làm việc dưới 1 năm ?

Hướng dẫn cách viết đơn ly hôn đơn phương, gọi: 1900.0159

Trả lời:

Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì con bạn hiện tại được 40 tháng tuổi. Vì vậy, trong trường hợp này, các bên phải cung cấp cho Tòa án những căn cứ để chứng minh mình có điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tốt hơn bên kia. Sau đó, tòa án sẽ căn cứ xem bên nào có điều kiện nuôi con tốt hơn, Tòa án sẽ giao cho bên đó trực tiếp nuôi dưỡng con. Vì vậy, bạn muốn giành quyền nuôi con, bạn phải chứng minh cho Tòa án thấy mình có điều kiện nuôi con tốt hơn chồng. Điều kiện ở đây được hiểu là điều kiện về tài chính, kinh tế, về thu nhập hợp pháp, về thời gian, sức khỏe để chăm sóc con, nhân cách của bạn/chồng bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Toà có giải quyết cho bố nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi mẹ không có điều kiện nuôi con ?

>> Xem thêm:  Chưa ly hôn đã tổ chức đám cưới với người khác thì xử lý thế nào ? Quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

3. Nợ vay trong thời kỳ hôn nhân, ly hôn ai là người phải trả ?

Trong hôn nhân, tôi có đứng tên vay 15 triệu của ngân hàng và bạn cùng cơ quan 5 triệu cho chồng đóng học phí. Nay chúng tôi ly hôn, vậy khoản tiền trên ai trả? Nếu như chồng tôi không đồng ý trả thì tôi phải làm sao? trong đơn ly hôn tôi có quyền kê khai khoản nợ trên không?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 463 BLDS về hợp đồng vay tài sản thì:

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Trong trường hợp này, bạn là người đứng tên bên vay, do vậy bạn sẽ là người có trách nhiệm trả tiền vay trên với bên cho vay (ngân hàng, đồng nghiệp).

Theo khoản 2 Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về nghĩa vụ chung của vợ chồng:

Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Do đó bạn cần chứng minh số tiền trên nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.

Những điều cần lưu ý: Nhu cầu thiết yếu chứng minh thông qua việc đầu tư cơ sở vật chất vào gia đình...

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân?

>> Xem thêm:  Hạn chế quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn ? Chia tài sản khi ly hôn ?

4. Chồng có được thăm con và đưa con về nhà nội sau ly hôn ?

Thưa Luật sư, tôi và chồng đã ly hôn và Tòa xử tôi được quyền nuôi con vì cháu mới được 18 tháng. Tôi không cấm chồng tôi đến nhà thăm con nhưng tôi có thể cấm anh ta không được đưa con tôi về bên nhà nội được không?

Vì sau ly hôn anh ấy tuyên bố là không cấp dưỡng nuôi con nhưng lại đòi một tháng đón cháu về bên nội 3 lần, mỗi lần 2 ngày. Nếu tôi không cho anh ấy dọa sẽ đi kiện tôi. Vậy giờ tôi phải làm gì?

Người gửi: Trang.

Chồng có được thăm con và đưa con về nhà nội sau ly hôn?

Tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài: 1900.0159

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Về quyền thăm nom của cha đứa trẻ.

Điều 82 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định tại khoản 3 như sau:

"3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó."

Như vậy, nếu việc thăm nom đó không cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc của bạn thì bạn không thể cấm được. Và chồng bạn vẫn có quyền đưa con về bên nội chơi. Việc chồng bạn không cấp dưỡng cho con là vi phạm pháp luật, song với hành vi này sẽ bị xử lý riêng chứ không thể vì lý do này mà không cho phép chồng đưa con về nhà nội.

Về việc chồng bạn không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Trường hợp của bạn, bạn hoàn toàn đòi được tiền cấp dưỡng nuôi con từ chồng cũ.

Chồng bạn cố tình trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, bạn “có quyền yêu cầu tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó”, theo quy định tại khoản 1 Điều 119.

Với hành vi không cấp dưỡng cho con, tùy theo mức độ có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự. Cụ thể :

Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã không quy định trực tiếp biện pháp xử phạt đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng. Tuy nhiên hành vi này được quy định chung tại điểm a khoản 3 Điều 52 Nghị định 110/2013/NĐ-CP phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với hành vi “không thực hiện công việc phải làm… theo bản án, quyết định” của tòa án.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 186 BLHS như sau:

Điều 186. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng

Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế đthực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Bối rối về việc làm thế nào để giải quyết ly hôn ?

Thưa luật sư Minh Khuê, hiện giờ em muốn ly hôn với chồng nhưng không biết phải làm sao ? Hộ khẩu riêng vợ chồng em ở bên nhà mẹ ruột, nhưng em đã ra ở riêng về gần bên nhà chồng cùng 2 con nhỏ. Vậy đầu tiên em nên làm gì ? Đơn có mẫu sẵn không ạ ? Hay phải làm gì để được ly hôn ? Chân thành cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về ly hôn, quyền nuôi con gọi:1900.0159

Trả lời:

Để làm thủ tục ly hôn thì theo Luật hôn nhân gia đình 2014 bạn cần làm thủ tục sau đây. Về hồ sơ:

- Giấy đăng ký kết hôn bản chính;

- CMND, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng ( bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);

- Giấy tờ chứ-ng minh tài sản ( nếu có);

- Đơn xin ly hôn ( nếu ly hôn đơn phương) hoặc mẫu đơn thuận tình ly hôn ( nếu vợ chồng bạn thuận tình ly hôn).

Mẫu đơn bạn có thể lên webside luật Minh Khuê để tải về hoặc mua trực tiếp tại tòa án.

Thẩm quyền giải quyết:

- Điều 28 (Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án):

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

- Điều 29 (Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án):

Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

3. Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

4. Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

5. Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.

6. Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.

7. Yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án.

8. Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.

9. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

10. Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

11. Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

- Điều 39 (Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ):

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

Đó là thủ tục để bạn chuẩn bị để có thể ly hôn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Mẫu đơn thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn ?

>> Xem thêm:  Tư vấn ly hôn khi hai vợ chồng không có chung sổ hộ khẩu ? Quyền chăm sóc con sau ly hôn ?

6. Ly hôn một phía có mất tiền không?

Chào anh chị, em có người bạn muốn ly hôn 1 phía. Vậy cho em hỏi ly hôn 1 phía thì bên đưa đơn có mất tiền không và mất thì bao nhiêu ạ?
Em cảm ơn ạ!

Chồng có được thăm con và đưa con về nhà nội sau ly hôn?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900.0159

Trả lời:

Với câu hỏi của bạn, chúng tôi có ý kiến như sau:

- Trường hợp chỉ yêu cầu giải quyết ly hôn nhưng không kèm theo chia tài sản chung: Án phí dân sự không có giá ngạch.

- Trường hợp có yêu cầu chia tài sản chung: Án phí dân sự có giá ngạch,

II

Án phí dân s

1

Án phí dân sự sơ thm

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.3

Đi với tranh chp vdân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đng trở xuống

300.000 đng

b

Từ trên 6.000.000 đng đến 400.000.000 đng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phn giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đng + 3% của phn giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sn có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Án phí và tiền tạm ứng án phí khi ly hôn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Chi phí ly hôn trọn gói để ly hôn hết bao nhiêu tiền ? Thủ tục có nhanh gọn không ?