1. Đề thi học kì 2 Toán lớp 9 có đáp án 

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

(Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất trong các câu sau)

Câu 1: Số nghiệm của hệ phương trình Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023là:

A. 1 nghiệm

B. 2 nghiệm

C. vô số nghiệm

D. vô nghiệm

Câu 2: Khi nào thì hàm số Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023đồng biến:

A. x < 0

B. x \leqslant 0

C. x > 0

D. x \neq 0

Câu 3: Cho hàm số Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023(k \neq0). Biết đồ thị hàm số đi qua điểm A(-2; 2), hãy xác định hệ số k.

A. 2

B. - 2

C. \frac{1}{2}

D. - \frac{1}{2}

Câu 4: Phương trình Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023có biệt thức \Delta (đenta) bằng:

A. -23

B. 23

C. -25

D. 25

Câu 5: Cho phương trình ax^{2} + bx + c = 0 biết a - b + c = 0 thì phương trình có hai nghiệm là:

A. -1; \frac{b}{a}

B. -1; - \frac{b}{a}

C. -1; - \frac{c}{a}

D. 1; - \frac{c}{a}

Câu 6: Tổng hai nghiệm của phương trình 4x^{2} + 2x - 5 = 0 bằng:

A. - \frac{1}{2}

B. \frac{1}{2}

C. - \frac{5}{4}

D. \frac{5}{4}

Câu 7: Giả sử uv = 12 và u + v = -8 thì hai số u và v là hai nghiệm của phương trình nào trong các phương trình sau:

A. x^{2} - 8x + 12 = 0

B. x^{2} - 8x - 12 = 0

C. x^{2} + 8x - 12 = 0

D. x^{2} + 8x + 12 = 0

Câu 8: Cho phương trình x^{4} + 7x^{2} - 10 = 0. Đặt t = x^{2} (t \geqslant 0) thì ta được phương trình mới là:

A. t^{4} + 7t^{2} - 10 = 0

B. t^{2} + 7t + 10 = 0

C. t^{2} + 7t - 10 = 0

D. t^{2} - 7t - 10 = 0

Câu 9: Lấy ba điểm A, B, C trên đường tròn (O) sao cho điểm C nằm trên cung lớn AB, biết số cung nhỏ AB bằng 72^{0} thì \overbrace{ACB} bằng:

A. 36^{0}

B. 72^{0}

C. 144^{0}

D. 90^{0}

Câu 10: Số đo cung bị chắn bằng bao nhiêu nếu một góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung có số đo bằng 30^{0}:

A. 30^{0}

B. 90^{0}

C. 60^{0}

D. 180^{0}

Câu 11: Trong các tứ giác dưới đây, tứ giác nào nội tiếp được đường tròn?

A. Hình bình hành

B. Hình thoi

C. Hình thang

D. Hình vuông

Câu 12: Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn biết \overbrace{BAD} = 110^{0} thì \overbrace{BCD} bằng:

A. 250^{0}

B. 90^{0}

C. 110^{0}

D. 70^{0}

Câu 13: Đường tròn (O; 5cm) có độ dài bằng:

A. 20\picm 

B. 5\picm

C. 10\picm\pi

D. 25\picm

Câu 14: Độ dài cung 80^{0} của một đường tròn có bán kính 9 cm là:

A. 16\picm

B. 4\picm

C. 81\picm

D. 9\picm

Câu 15: Diện tích xung quanh của hình trụ có chiều cao h = 6 cm, bán kính đáy r = 3 cm bằng:

A. 36\picm

B. 108\picm^{2}

C. 36\picm^{2}

D. 18\picm^{2}

PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)

Bài 1: (1 điểm) 

a) Giải hệ phương trình: Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023

b) Giải phương trình: x^{4} - 5x^{2} + 4 = 0

Bài 2: (1 điểm)

a) Vẽ đồ thị hàm số P: y = x^{2}/4

b) Trên đồ thị hàm số P lấy 2 điểm A và B có hoành độ lần lượt là 4 và 2. Viết phương trình đường thẳng đi qua A và B. 

Bài 3: (1 điểm) Cho phương trình: x^{2} - 2mx - 4m - 4 = 0 (*)

a) Chứng minh phương trình (*) có nghiệm với mọi giá trị của m.

b) Tìm giá trị của m để phương trình (*) có 2 nghiệm X1, X2 thỏa mãn Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 202313

Bài 4: (0,5 điểm) Biết chiều dài của một hình chữ nhật hơn chiều rộng 3m. Nếu tăng thêm mỗi chiều thêm 2 mét thì diện tích của hình chữ nhật tăng thêm 70m2. Hãy tìm kích thước của hình chữ nhật đó. 

Bài 5: (3,5 điểm) Cho đường tròn (O;R) và một điểm A ngoài đường tròn sao cho OA = 3R. Từ điểm A vẽ hai đường tiếp tuyến AB, AC với (O) (B, C là các tiếp điểm).

a) Chứng minh tứ giác OBAC nội tiếp và BC vuông góc với OA

b) Từ điểm B vẽ một đường thẳng song song với AC cắt đường tròn tâm (O) tại D (D khác B), AD cắt đường tròn (O) tại E (E khác D). Tính tích AD.AE theo R

c) Tia BE cắt AC tại F. Chứng minh F là trung điểm của AC

d) Tính diện tích tam giác BDC theo R. 

>> Tham khảo: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 9 mới nhất 

 

2. Đáp án đề thi học kì 2 Toán lớp 9

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 điểm)

Câu 1:

C. Vô số nghiệm

Câu 2:

A. x < 0

Câu 3:

C. \frac{1}{2}

Câu 4:

D. 25

Câu 5:

C. -1; -\frac{c}{a}

Câu 6:

A. -\frac{1}{2}

Câu 7:

D. x^{2} + 8x + 12 = 0

Câu 8:

C. t^{2} + 7t - 10 = 0

Câu 9:

A. 36^{0}

Câu 10:

C. 60^{0}

Câu 11:

D. Hình vuông

Câu 12:

D. 70^{0}

Câu 13:

C. 10\picm

Câu 14:

B. 4\picm

Câu 15:

C. 36\picm^{2}

PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)

Bài 1: (1 điểm)

a) Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023

b) x^{4} - 5x^{2} + 4 = 0

Đặt t = x^{2} (t\geqslant0), ta có phương trình:

t^{2} - 5t + 4 = 0 (thuộc dạng a + b + c = 1 - 5 + 4 = 0)

t1 = 1 (nhận)

t2 = 4 (nhận)

với t = 1 <=> x^{2} = 1 <=> x = 1 hoặc x = -1

với t = 4 <=> x^{2} = 4 <=> x = 2 hoặc x = -2

vậy nghiệm của phương trình là x = 1 hoặc x = -1

                                                     x = 2 hoặc x = -2

Bài 2: (1 điểm)

a) Tập xác định của hàm số là R

Bảng biến thiên:

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023

Đồ thị hàm số y = x^{2}/4 là một đường parabol nằm phía trên trục hoành, nhận trục Oy làm trục đối xứng và điểm O(0;0) là đỉnh và là điểm thấp nhất.

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023

b) Với x = 4, ta có y = x^{2}/4 = 4 => A (4;4)

với x = 2, ta có y = x^{2}/4 = 1 => B (2;1)

Giả sử đường thẳng đi qua hai điểm A, B là y = ax + b (1)

Đường thẳng (1) đi qua A (4;4) nên 4 = 4a + b

Đường thẳng (1) đi qua B (2:1) nên 1 = 2a + b

Từ đó ta có hệ phương trình

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023

Vậy phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A và B là y= \frac{3}{2}x - 2

Bài 3: (1 điểm)

a) Ta có: 

\Delta^{'} = m^{2} - (-4m - 4) = m^{2} + 4m + 4 = (m + 2)^{2} \geqslant 0 với mọi m

vậy phương trình đã cho luôn có nghiệm với mọi m

b) Gọi x1; x2 lần lượt là 02 nghiệm của phương trình (*)

Theo hệ thức Vi - et ta có:

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023

Theo bài ra, ta có: Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023

=> 4m^{2} + 3(4m + 4) = 13 <=> 4m^{2} + 12m - 1 = 0

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023

Phương trình có 02 nghiệm phân biệt:

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023

vây với Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023thì phương trình có 02 nghiệm x1, x2 thỏa mãn điều kiện Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023

Bài 4: (0,5 điểm)

Gọi x (m) (x > 0) là chiều rộng của hình chữ nhật

=> Chiều dài của hình chữ nhật là x + 3 (m)

Khi đó diện tích của hình chữ nhật là x(x + 3) (m^{2})

Nếu tăng thêm mỗi chiều rộng và chiều dài thêm 2 mét thì diện tích của hình chữ nhật tăng thêm 70m^{2} nên ta có phương trình sau:

(x + 2)(x + 3 + 2) = x (x + 3) + 70

<=> (x + 2)(x +5) = x(x + 3) + 70

<=> x^{2} + 7x + 10 = x^{2} + 3x + 70

<=> 4x = 60

<=> x = 15

Vậy chiều rộng của hình chữ nhật là 15m

chiều dài của hình chữ nhât là 15 + 3 = 18m

Bài 5: (3,5 điểm)

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023a) Chứng minh tứ giác OBAC nội tiếp:

Ta có: Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023

\overbrace{ABO} + \overbrace{ACO} = 90^{0} + 90^{0} = 180^{0}

Vậy tứ giác OBAC nội tiếp.

Chứng minh OA \perp BC:

Do AB = AC và OB = OC = R

Nên OA là trung trực của BC

Vậy OA \perpBC tại trung điểm của BC.

b) Tính AD.AE theo R

Hai tam giác \DeltaABE và \DeltaADB có

\overbrace{BAD} chung

\overbrace{ABE} = \overbrace{ADB}

Suy ra Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023Nên \frac{AB}{AD} = \frac{AE}{AB} hay AD.AE = AB^{2}

Mặt khác \DeltaABO vuông tại B (theo chứng minh trên)

=> AB^{2} = AC^{2} - OB^{2} = 9R^{2} - R^{2} = 8R^{2} => AB = 2R\sqrt{2}

Vậy AD.AE = 8R^{2}

c) Chứng minh F là trung điểm của AC:

Tương tự như câu b, ta có FE.FB = FC^{2} (1)

Mặt khác ta có BD // AC nên \overbrace{BDE} = \overbrace{EAF} (so le trong)

Mà \overbrace{BDE} = \overbrace{ABE} (chứng minh trên) => \overbrace{EAF} = \overbrace{ABE}

\DeltaAFE và \DeltaBFA có

\overbrace{EAF}\overbrace{BFA}

\overbrace{AFB} chung

Suy ra \DeltaAFE \sim \DeltaBFA

=> \frac{AF}{BF} = \frac{FE}{AF} => AF^{2} = FE.FB (2)

Kết hợp (1) và (2) ta có FC^{2} = FA^{2} => FC = FA

Vậy F là trung điểm của đoạn AC

d) Tính diện tích \DeltaBDC

Do có BD // AC và OC \perp AC nên OC \perp BD tại K và K là trung điểm của BD (Đường kính vuông góc với dây)

Hai tam giác \DeltaCKB và \DeltaABO ta có:

\overbrace{CKB} = \overbrace{ABO} = 90^{0}

\overbrace{BCK} = \overbrace{BAO}

Vậy nên \DeltaCKB \sim \DeltaABO, từ đó:

\frac{CK}{AB} = \frac{CB}{OA} = \frac{KB}{OB} (3)

\DeltaABO vuông tại B, có BH là đường cao:

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 có đáp án mới nhất năm 2022 - 2023