1. Chức năng của Tòa án nhân dân quận Bình Tân là gì?

Tòa án nhân dân quận Bình Tân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện chức năng tư pháp. Nhiệm vụ chính của Tòa án nhân dân là bảo vệ công lý, đảm bảo quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, cũng như bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân. Thông qua hoạt động xét xử, Tòa án nhân dân đóng góp vào việc giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, tuân thủ nghiêm túc pháp luật, và tôn trọng các nguyên tắc của cuộc sống xã hội.

Tòa án nhân dân quận Bình Tân, như một phần của hệ thống tư pháp, có trách nhiệm xử lý các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính và giải quyết các vấn đề khác theo quy định của pháp luật. Trong quá trình xét xử, Tòa án nhân dân cân nhắc một cách đầy đủ, khách quan và toàn diện các tài liệu và chứng cứ được thu thập. Dựa vào kết quả tranh tụng, Tòa án nhân dân quận Bình Tân đưa ra bản án, quyết định về việc có hay không có tội, áp dụng hình phạt và biện pháp tư pháp, cũng như quyết định về quyền và nghĩa vụ liên quan đến tài sản và quyền nhân thân.

2. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân quận Bình Tân        

Theo Điều 45 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Tòa án có thể bao gồm các cơ quan chuyên trách như Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa gia đình và người chưa thành niên, cũng như Tòa xử lý hành chính. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ quyết định việc thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Dựa vào quy định này và nhu cầu cụ thể của từng khu vực, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sẽ quyết định tổ chức thành lập Tòa chuyên trách tại mỗi địa phương như huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương.

Tòa án nhân dân quận Bình Tân được cấu thành bởi các vị trí như Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên về thi hành án, cùng với các công chức khác và người lao động.

3. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân quận Bình Tân       

Thứ nhất, thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự

Theo khoản 1 của Điều 268 trong Bộ Luật Tố tụng Hình sự 2015, quy định về thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực trong xét xử sơ thẩm như sau:

Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự liên quan đến tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng, trừ các tội phạm:

- Các tội xâm phạm an ninh quốc gia;

- Các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

- Các tội giết người, tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 125), tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (Điều 126);

+ Tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên (Điều 227);

+ Tội vi phạm quy định điều khiển tàu bay (Điều 277);

+ Tội cản trở giao thông đường không (Điều 278); Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông đường không không bảo đảm an toàn (Điều 279); Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường không (Điều 280);

+ Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thuỷ (Điều 282); Tội điều khiển tàu bay vi phạm các quy định về hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 283);

+ Tội điều khiển phương tiện hàng hải vi phạm các quy định về hàng hải của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 284);

+ Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 286); Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 287); Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông (Điều 288);

+ Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước (Điều 337);

+ Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (Điều 368); Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội (Điều 369);

+ Tội ra bản án trái pháp luật (Điều 370); Tội ra quyết định trái pháp luật (Điều 371);

+ Tội đầu hàng địch (Điều 399) và Tội khai báo hoặc tự nguyện làm việc cho địch khi bị bắt làm tù binh (Điều 400) của Bộ Luật Hình sự;

– Các tội phạm được thực hiện ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Từ những quy định trên, có thể thấy rằng Tòa án nhân dân quận Bình Tân, cũng như các Tòa án nhân dân cấp quận, huyện khác, có thẩm quyền xét xử sơ thẩm đối với những tội phạm mà Bộ Luật Hình sự 2015 quy định hình phạt từ 15 năm tù trở xuống, trừ những tội phạm quy định tại điểm nêu trên trong Điều 268 của Bộ Luật Tố tụng Hình sự 2015.

Thứ hai, thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự

Theo quy định tại Điều 35 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án nhân dân quận Bình Tân, cũng như các Tòa án nhân dân cấp quận, huyện khác, có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp và vụ việc dân sự không có yếu tố nước ngoài sau:

- Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, theo quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015, trừ những tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh hoặc trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.

- Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

- Tranh chấp về lao động, theo quy định tại Điều 32 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015.

Ngoài ra, Tòa án nhân dân quận Bình Tân cũng có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp sau:

- Về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con.

- Về nhận cha, mẹ, con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.

Các yêu cầu sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện:

- Yêu cầu về dân sự được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 của Điều 27 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015.

- Yêu cầu về hôn nhân và gia đình, như thủ tục ly hôn và các điều được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 của Điều 29 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015.

- Yêu cầu về kinh doanh thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 của Điều 31 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015.

- Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 của Điều 33 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015.

Lưu ý: Những Tòa án nhân dân cấp quận, huyện chưa có Tòa chuyên trách, Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp quận, huyện. Tòa án nhân dân cấp quận, huyện đã có các Tòa chuyên trách thì:

- Tòa dân sự Tòa án cấp quận, huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện (Điều 35 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự).

- Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án cấp quận, huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp quận, huyện (Điều 35 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự).

Thứ ba, thẩm quyền giải quyết vụ việc hành chính

Tương tự như các Tòa án nhân dân cấp quận, huyện khác, Tòa án nhân dân quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh có thẩm quyền xử lý các vụ việc hành chính như sau:

- Khiếu kiện đối với quyết định hành chính và hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống, trong phạm vi địa giới hành chính của Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó. Điều này không bao gồm quyết định hành chính và hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Khiếu kiện đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan hoặc tổ chức từ cấp huyện trở xuống, trong phạm vi địa giới hành chính của Tòa án, đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan hoặc tổ chức đó.

- Khiếu kiện đối với danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri, trong phạm vi địa giới hành chính của Tòa án.

Quy định này cung cấp khả năng xử lý các vấn đề hành chính thông qua việc khiếu kiện, nhằm đảm bảo sự công bằng và tuân thủ pháp luật trong quá trình quản lý và ra quyết định của cơ quan hành chính nhà nước.

4. Địa chỉ, Số điện thoại liên hệ Toà án nhân dân quận Bình Tân là gì?

Nhiều người dân hiện nay đang quan tâm đến việc tìm kiếm thông tin liên quan đến Tòa án nhân dân quận Bình Tân, đặc biệt là số điện thoại liên lạc. Để giúp đáp ứng nhu cầu này, dưới đây là số điện thoại chính thức để người dân có thể liên hệ với Tòa án nhân dân quận Bình Tân: 028 3876 3359.

Thông tin quan trọng khác mà cộng đồng cần lưu ý là địa chỉ trụ sở của Tòa án nhân dân quận Bình Tân, cụ thể là: Số 422/1 đường Hồ Ngọc Lãm, phường An Lạc, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là địa điểm quan trọng để những người có nhu cầu nộp đơn khởi kiện, nộp đơn yêu cầu giải quyết dân sự, làm bản tự khai hoặc đến làm việc theo giấy triệu tập của Tòa án.

Đối với giờ làm việc của Tòa án nhân dân quận Bình Tân, thời gian cụ thể như sau:

- Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; Tòa án nhân dân quận Bình Tân nghỉ làm việc vào ngày thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật.

- Giờ làm việc:

  - Buổi sáng: Từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.

  - Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút.

Bài viết liên quan: Phân loại thẩm quyền dân sự của tòa án nhân dân các cấp

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về địa chỉ, Số điện thoại liên hệ Toà án nhân dân quận Bình Tân. Mọi thắc mắc có liên quan đến những vấn đề pháp luật, mời quý khách hàng liên hệ với chúng tôi qua số tổng đài: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!