1. Địa chính nhận tiền làm sổ đỏ có phải là nhận hối lộ?

Hiện nay thì tình trạng cán bộ địa chính nhận tiền của người dân khi làm sổ đỏ là một hiện tượng vô cùng phổ biến. Vậy thì cán bộ địa chính nhận tiền để làm sổ đỏ thì có phải là hành vi nhận hối lộ hay không? 

Theo quy định tại điều 354 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 thì quy định rằng người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào cho chính bản thân người đó hoặc cho tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ. Lợi ích được đề cập ở đây có thể lf tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất, phi vật chất khác. 

Như vậy thì hành vi mà cán bộ địa chính nhận tiền của người dân để làm sổ đỏ thì đây là hành vi nhận hối lộ. Bởi họ dựa vào chức vụ quyền hạn của mình mà nhận tiền từ người dân nhằm mục đích là làm sổ đỏ của người dân một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn. 

2. Xử lý với hành vi nhận hối lộ

2.1. Xử lý hình sự với hành vi nhận hối lộ

Hành vi nhận hối hộ tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nó mà bị xử lý hình sự hay phạt hành chính. Theo đó thì hành vi nhận hối lộ được quy định tại điều 354 Bộ luật hình sự 2015 về tội nhận hối lộ như sau:

Nhận hối lộ được hiểu là người đó lợi dụng chức vụ quyền hạn một cách trực tiếp hoặc qua trung gian nhận bất kỳ một lợi ích từ tiền, tài sản, vật chất hoặc phi vật chất cho mình hoặc cho tổ chức để làm hoặc không làm một việc nào đó từ người đưa hối lộ. 

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

Phạt tù từ 02 đến 07 năm đối với hành vi nhận hối lộ sau:

-  Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm

-  Lợi ích phi vật chất.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

- Có tổ chức;

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;

-  Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

- Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng

- Phạm tội 02 lần trở lên

- Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;

- Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

- Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

- Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

- Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

-  Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

Bên cạnh đó thì người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.

Như vậy là tùy thuộc vào mức độ vi phạm là gì mà người nhận hối lộ có thể bị xử phạt ở mức độ khác nhau, có thể là bị xử phạt ít nhất 02 năm tù hoặc cao nhất là tử hình. Bên cạnh đó thì họ cũng bị cấm đảm nhiệm chức vụ ít nhất từ 01 đến 05 năm và bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản của người bị vi phạm. Nhận thấy rằng mức độ xử phạt đối với hành vi nhận hối lộ là vô cùng nghiêm khắc để hạn chế hành vi vi phạm pháp luật của những người có chức vụ và quyền hạn. 

2.2. Xử lý hành chính với hành vi nhận hối lộ.

Căn cứ pháp lý: Nghị định 144/2021/NĐ-CP 

Theo điểm d khoản 3 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì phạt  tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.

Theo điểm c khoản 3 điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi đưa tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác hoặc lợi ích phi vật chất hối lộ cho người thi hành công vụ

Như vậy thì Nghị định 144/2021/N Đ-CP chỉ quy định 2 trường hợp xử lý vi phạm hành chính về nhận hối lộ đó là nhận hối lộ trong việc đăng ký quản lý cư trú và hành vi hối lộ người thi hành công vụ. 

2.3. Xử lý kỷ luật đối với hành vi nhận hối lộ. 

Căn cứ pháp lý: Nghị định 112/2020/NĐ-CP 

Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm quy định về phòng, chống tham nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị áp dụng thức thức kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo

Đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì có thể bị áp dụng hình thức kỷ luật giáng chức hoặc cách chức

Trong trường hợp mà công chức, viên chức bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết đinh hoặc bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc. 

3. Các khoản tiền người dân phải nộp khi làm sổ đỏ. 

- Tiền sử dụng đất: Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất

- Tiền thuê đất: Người sử dụng đất phải trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả một lần cho cả thời gian thuê khi được cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.

- Lệ phí trước bạ: Căn cứ Nghị định 10/2022/NĐ-CP

Lệ phí trước bạ = ( giá 1 mét vuông đất tại bảng giá đất x diện tích) x 0.5%

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận:  Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận do HĐND cấp tỉnh quyết định nên mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau

Như vậy khi làm sổ đỏ thì người dân chỉ phải nộp những khoản tiền như trên theo quy định của pháp luật. Hành vi mà thu tiền của người dân mà không thuộc các khoản thu trên là trái quy định của pháp luật và sẽ bị xử lý theo Luật hình sự 2015 về tội nhận hối lộ nếu đủ điều kiện. 

Trên đây là toàn bộ những nội dung và thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến việc nhận hối lộ. Mong rằng những thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp cho các bạn có thêm những thông tin hữu ích để nhận biết thế nào là nhận hối lộ theo quy định của Bộ Luật Hình sự 2015 sửa đổi và bổ sung 2017. Nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài là 19006162 hoặc là gửi yêu cầu về địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. 

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết sau đây của chúng tôi để có thêm thông tin hữu ích. 

Tội nhận hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù theo Bộ Luật hình sự ?

Một số quan điểm về công tác phòng chống hối lộ hiện nay

Phân tích các dấu hiệu của tội môi giới hối lộ? Những điểm mới của tội môi giới hối lộ theo quy định bộ luật hình sự hiện hành?