1 Giới thiệu tổng quan về tỉnh Bắc Kạn

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi phía Bắc nằm ở trung tâm nội địa của vùng Đông Bắc Bộ, phía đông của tỉnh giáp với Lạng Sơn, phía tây giáp với Tuyên Quang, phía bắc giáp với Cao Bằng. Tỉnh này nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới khu vực gió mùa Đông Nam Á, là một tỉnh có địa hình phân dị lớn do điều kiện tự nhiên được tạo bởi cánh cung Ngân Sơn, Yên Lạc ở phía Đông Bắc và cánh cung sông Gâm ở phía Tây Nam. Tỉnh Bắc Kạn có 8 đơn vị hành chính trong đấy có 1 thành phố - là thành phố Bắc Kạn và 7 huyện bao gồm: huyện Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì, Ngân Sơn, Pác Nặm với tổng cộng 108 xã, phường, thị trấn. Theo thống kê trong năm 2021 tỉnh Bắc Kạn có 323712 người trong đó có khoảng 73114 người sống ở khu vực thành thị và 250598 người sống ở khu vực nông thôn còn năm 2022 dân số khoảng 324353 người sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn với phân bổ khoảng 73565 người sống ở khu vực thành thị và 250788 người sống ở khu vực nông thôn

 

2 Sự cần thiết của việc cấp sổ đỏ cho người sử dụng đất

Sổ đỏ là tên gọi thông thường mà người dân hay sử dụng để chỉ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Căn cứ theo quy định tại Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 định nghĩa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một loại chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

Theo định nghĩa nêu trên thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong những căn cứ để Nhà nước chứng nhận quyền sở dụng hợp pháp đất của người sử dụng đất cũng như là quyền sở hữu tài sản hợp pháp. Do đó lợi ích của việc có sổ đỏ được thể hiện như sau: 

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong những điều kiện tiên quyết để thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai. Căn cứ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất chỉ được thực hiện các quyền gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng trừ hai trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại Khoản 1 Điều 168 Luật đất đai năm 2013

- Là một trong những căn cứ để làm cơ sở khi Nhà nước thu hồi đất

- Người sử dụng đất được hưởng lợi một cách hợp pháp về các thanh quả lao động, kết quả đầu tư trên đất

 

3 Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 99 Luật đất đai năm 2013 quy định về các trường hợp được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm: 

- Người sử dụng đất đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cụ thể các trường hợp được quy định tại Điều 100, 101, 102 Luật đất đai năm 2013 và Nghị định số 143/2014/NĐ-CP

- Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày 1/7/2014 (ngày Luật đất đai năm 2013 bắt đầu có hiệu lực thi hành) trừ tường hợp là tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý và trường hợp người đang sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã phường, thị trấn

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, người được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố các về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được thi hành án

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gán liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước

- Người sử dụng đất thực hiện thủ tục tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên trong hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất

 

4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Bước 1: Người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ giấy tờ tờ để đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Các giấy tờ này được hướng dẫn theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT

Bước 2: Nộ hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền 

Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP) quy định cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cụ thể: 

- Người sử dụng đất có thể nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu, Ủy ban nhân dân xã nơi có đất có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất và trả kết quả cho người sử dụng đất. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân xã nhận được hồ sơ của người sử dụng đất Ủy ban nhân dân xã phải có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp có thẩm quyền

- Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất. Đối với những khu vực chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh sẽ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đối với những trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Còn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện sẽ có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Bước 4: Trả kết quả

Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ còn riêng đối với những khu vực các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian giải quyết sẽ không quá 40 ngày làm việc

 

5. Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Bắc Kạn

Căn cứ theo Điều 8 Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND quy định về mức phí thẩm định hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau: 

  • Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức 

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (đối với tài sản) thì mức thu sẽ là 1 triệu đồng/hồ sơ

Còn đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (đối với đất) thì mức thu sẽ được xác định theo bảng dưới đây: 

STT Quy mô diện tích Đơn vị tính Mức thu cấp lần đầu Mức thu đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại (mức này được tính bằng 50% mức thu lần đầu)
1 Nhỏ hơn và bằng 5.000m2 Đồng/giấy chứng nhận 1.000.000 500.000
2 Từ trên 5.000m2 đến 10.000m2 1.500.000 750.000
3 Từ trên 01 ha đến 03 ha 3.000.000 1.500.000
4

Từ trên 03 ha đến 05 ha

4.000.000 2.000.000
5 Từ trên 05 ha đến 10 ha  5.000.000 2.500.000
6 Từ trên 10 ha đến 20 ha 6.000.000 3.000.000
7 Từ trên 20 ha trở lên 7.000.000 3.750.000
  • Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân

Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (đối với tài sản) thì mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ

Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (đối với đất) được xác định dưới bảng như sau: 

STT Quy mô diện tích Đơn vị tính Mức thu cấp lần đâu Mức thu đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại (bằng 50% mức cấp lần đầu)
Trường hợp giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh Trường hợp giao đất ở Đối với các loại đất khác
I Đối với các hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện          
1 Nhỏ hơn và bằng 200m đồng/ giấy chứng nhận 250.000 200.000 200.000 100.000
2 Từ trên 200m2 đến 400m2 300.000 250.000 250.000 125.000
3 Từ trên 400m2 đến 1.000m2 450.000 350.000 350.000 175.000
4 Từ trên 1.000m2 đến 3.000m2 600.000 500.000 500.000 250.000
5 Từ trên 3.000m2 đến 5.000m2 750.000 650.000 650.000 325.000
6 Từ trên 5.000m2 đến 7.000m2 900.000 800.000 800.000 400.000
7 Từ trên 7.000m2 đến 10.000m2 1.200.000 1.000.000 1.000.000 500.000
Từ trên 10.000m2 (01 ha) 1.500.000 1.200.000 1.200.000 600.000
II Đối với hộ gia đình cá nhân tại các khu vực khác          
1 Nhỏ hơn và bằng 200m2 đồng/ giấy chứng nhận 160.000 120.000 120.000 60.000
2 Từ trên 200m2 đến 400m2 200.000 150.000 150.000 75.000
3 Từ trên 400m2 đến 1.000m2 280.000 200.000 200.000 100.000
4 Từ trên 1.000m2 đến 3.000m2 380.000 300.000 300.000 150.000
5 Từ trên 3.000m2 đến 5.000m2 480.000 400.000 400.000 200.000
6 Từ trên 5.000m2 đến 7.000m2 580.000 500.000 500.000 250.000
7 Từ trên 7.000m2 đến 10.000m2 700.000 600.000 600.000 300.000
8 Từ trên 10.000m2 (01ha) 800.000 700.000 700.000 350.000

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn về đất đai nói chung và thực hiện các thủ tục hành chính về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cùng với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai Luật Minh Khuê cung cấp đến Quý khách hàng dịch vụ tư vấn pháp luật trong lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp Quý khách hàng còn bất cứ vướng mắc gì về nội dung nêu trên Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp tới bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài số: 19006162 để được hỗ trợ trực tiếp. 

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!