1. Khái quát chung về tỉnh Bình Phước
Bình Phước là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ Việt Nam. Đây cũng là tỉnh có diện tích lớn nhất miền nam. Tỉnh lỵ của Bình Phước hiện nay là thành phố Đồng Xoài, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 121km theo đường Quốc lộ 13 và Quốc lộ 14 và 102 km theo đường Tỉnh lộ 741. Bình Phước là tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có 240km đường biên giới với Vương quốc Campuchia trong đó 3 tỉnh biên giới gồm Tbong Khmum, Kratie, Mundulkiri, tỉnh là cửa ngõ đồng thời là cầu nối của vùng với Tây Nguyên và Campuchia. Phía đông giáp các tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai. Phía tây giáp Campuchia và tỉnh Tây Ninh. Phía nam giáp tỉnh Bình Dương. Phía bắc giáp Campuchia và tỉnh Đắk Nông.
Tỉnh Bình Phước là tỉnh miền núi trung du nằm về phía tây của vùng Đông Nam Bộ, địa hình có dạng đồi thấp thoải lượn sóng nối liền với nhau tạo thành dạng địa hình yên ngựa, nhiều nơi dạng địa hình bát úp, ít bị đứt gãy sâu và thấp thoải dần về phía tây và tây nam. Với vị trí chuyển tiếp từ miền núi và cao nguyên xuống đồng bằng, Bình Phước là địa hình trung du, có nhiều đồi núi thấp. Về phía đông bắc tỉnh có các dải núi cao kéo dài theo hướng tây bắc – đông nam. Ngoài ra, cũng về phía đông bắc có độ dốc phổ biến <15 độ, chiếm khoảng 70% diện tích tự nhiên. Chịu ảnh hưởng của vận động kiến tạo nâng lên và uốn nếp ở phía đông bắc và sụt lún ở phía tây nam, nên tỉnh có dạng địa hình thoải, lượn sóng, nghiêng theo hướng đông bắc – tây nam. Về phía tây nam, địa hình chuyển xuống vùng đồi và độ cao giảm dần, độ cao trung bình trên 100m so với mực nước biển. Độ chia cắt của địa hình dao động từ 70 – 80m, địa hình phần phía bắc và đông bị chia cắt khá mạnh do có đỉnh núi cao và lại có những dòng suối chảy sâu, dốc lớn, nước chảy xiết đã xâm thực làm cho những vết nứt ngày càng mở rộng và sâu hơn, hình thành nhiều thung lũng sâu, làm cho giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, có nơi bề mặt địa hình khá cao và bằng phẳng như một bán bình nguyên thu nhỏ. Phía tây và phía nam thoải dần, độ cao trung bình so với mực nước biển từ 100 – 200m. Khu vực này tập trung khá nhiều đồi thấp, xen các thung lũng rộng và nông rất thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp.
Mật độ dân số là khoảng 140 người/ km², trong đó dân thành thị là 215.174 người, chiếm 21,97% dân số của cả tỉnh, dân nông thôn là 764.396 người, chiếm 78,03% dân số của cả tỉnh. Dân số nam là 491.853 người, nữ là 487.717 người. Toàn tỉnh Bình Phước hiện có 41 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó có 1 thành phần dân tộc nước ngoài.
2. Diện tích tối thiểu tách sổ đỏ tại Bình Phước
Sổ đỏ hay bìa đỏ là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” được cấp cho các khu vực ngoài đô thị (nông thôn), được quy định tại Nghị định số 60-CP của Chính phủ và Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của tổng cục địa chính. Theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”. Như vậy, trên thực tế không có khái niệm Sổ đỏ mà đây là cách gọi phổ thông, cách gọi tắt của người dân về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trong bài viết này, để thuận tiện và gần gũi hơn với người dân trong quá trình cấp Giấy chứng nhận chúng tôi vẫn sẽ dùng từ “Sổ đỏ”.
Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, diện tích tối thiểu là diện tích mà thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được phép nhỏ hơn. Theo quy định tại Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, để được tách sổ đỏ, thửa đất phải đáp ứng diện tích tối thiểu quy định đối với từng tỉnh. Ví dụ, tại Hà Nội, hạn mức giao đất và cấp sổ đỏ đất theo Điều 3 Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND. Trong đó, ở các phường, diện tích thửa đất tối thiểu là 30m2, diện tích đất tối đa là 90m2; các xã giáp ranh các quận và thị trấn thì diện tích thửa đất tối thiểu là 60m2, diện tích đất tối đa là 120m2.
Việc cấp sổ đỏ lần đầu không quy định diện tích tối thiểu: Căn cứ Điều 100, 101 Luật Đất đai 2013 và Điều 18, 20, 22, 23, 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, điều kiện cấp sổ đỏ đầu được chia thành 2 trường hợp là Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất và Đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Theo quy định trên về điều kiện cấp sổ đỏ lần đầu không có quy định về diện tích tối thiểu. Chỉ cần đáp ứng điều kiện theo từng trường hợp cụ thể như trên là được cấp sổ đỏ.
3. Một số trường hợp không được cấp Sổ đỏ
Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP một số trường hợp sau đây không được cấp sổ đỏ:
- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ.
- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Sổ đỏ nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ chức, UBND cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.
- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý.
4. Các khoản phí phải nộp tiến hành thủ tục làm sổ đỏ
Theo quy định, chi phí làm bìa đỏ sổ đỏ phải nộp bao gồm:
- Tiền sử dụng đất nếu thuộc trường hợp phải nộp. Đây là chi phí lớn nhất khi làm sổ đỏ.
- Lệ phí trước bạ: Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP (từ ngày 01/3/2022, áp dụng theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP), lệ phí trước bạ được tính như sau: Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x 0,5%.
- Lệ phí cấp sổ đỏ: Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 106/2021/TT-BTC), lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh. Do đó, mức thu này sẽ phụ thuộc vào từng địa phương nơi có bất động sản được chuyển nhượng mà lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp sổ đỏ) sẽ khác nhau, thường không quá 500 ngàn đồng/lần cấp mới.
- Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ: Theo khoản 11 Điều 2 Thông tư 85/2019/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 106/2021/TT-BTC), lệ phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Do đó, mức thu này sẽ phụ thuộc vào từng địa phương nơi có bất động sản được chuyển nhượng mà lệ phí thẩm định sẽ khác nhau.
- Phí công chứng hợp đồng làm sổ đỏ: Theo Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí công chứng đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (sổ đỏ) phụ thuộc vào giá trị tài sản chuyển nhượng.
Để tìm hiểu thêm thông tin chi tiết quy định về cấp sổ đỏ tại Bình Phước quý khách có thể liên hệ thông qua số điện thoại tư vấn tổng đài 19006162 , tư vấn qua gmail thông qua địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn, liên hệ trực tiếp với luật sư để hỗ trợ LS. Bùi Nhung 093.162.6162 hoặc LS. Khánh Linh 093.262.6162)