1. Vài nét tổng quan về tỉnh Tây Ninh.
Tây Ninh là tỉnh nằm ở miền Đông Nam bộ, phía Đông giáp các tỉnh Bình Dương và Bình Phước, phía Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An, phía Tây và phía Bắc giáp Vương quốc Campuchia với đường biên giới dài 240km, với 02 cửa khẩu quốc tế là Mộc Bài và Xa Mát cùng 4 cửa khẩu chính, 10 cửa khẩu phụ
Nằm ở vị trí tiếp giáp với các địa phương có nền kinh tế phát triển nhanh, năng động, nhất là Thành phố Hồ Chí Minh - đầu tàu kinh tế phía Nam và tỉnh Bình Dương, Tây Ninh được xem là một tỉnh giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Bên cạnh đó, Tây Ninh là cửa ngõ giao thông đường bộ quan trọng sang Campuchia và các nước ASEAN.
Dân số Tây Ninh năm 2019 là 1.169.165
Trong 9 tháng năm 2022, chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp tỉnh Tây Ninh so cùng kỳ tăng 20,13%, trong đó, nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 20,58%. Định hướng phát triển tổng thể ngành công nghiệp giai đoạn 2021-2030, Tây Ninh tập trung phát triển mạnh công nghiệp chế biến, chế tạo gắn với công nghệ thông minh, thân thiện với môi trường, ít phát thải, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm sử dụng đất đai và lao động.
2. Điều kiện làm sổ đỏ ở Tây Ninh.
Trường hợp thứ nhất là có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.
Căn cứ theo điều 100 Luật Đất đai 2013 thì cá nhân, hộ gia đình được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có một trong các giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất sau đây:
- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
Như vậy thì bạn chỉ cần có một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất trên thì có thể nộp hồ sơ yêu cầu quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp thứ hai là trường hợp không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất
Căn cứ theo điều 101 Luật đất đai 2013 thì quy định như sau:
- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Lệ phí làm sổ đỏ ở Tây Ninh.
Bảng 1: Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(Kèm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Đơn vị tính: Đồng/giấy chứng nhận
|
Stt |
Nội dung thu |
Mức thu |
Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu |
|
I |
Hộ gia đình cá nhân |
|
|
|
1 |
Cấp lần đầu Giấy chứng nhận |
|
80% |
|
a |
Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất |
400.000 |
|
|
b |
Cấp giấy chứng nhận về tài sản |
400.000 |
|
|
c |
Cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất |
500.000 |
|
|
2 |
Cấp đổi Giấy chứng nhận |
|
|
|
a |
Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất |
350.000 |
|
|
b |
Cấp giấy chứng nhận về tài sản |
350.000 |
|
|
c |
Cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất |
450.000 |
|
|
3 |
Cấp lại Giấy chứng nhận |
|
|
|
a |
Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất |
350.000 |
|
|
b |
Cấp giấy chứng nhận về tài sản |
350.000 |
|
|
c |
Cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất |
450.000 |
|
|
4 |
Chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp |
|
|
|
a |
Chứng nhận biến động về quyền sử dụng đất |
300.000 |
|
|
b |
Chứng nhận biến động về tài sản |
450.000 |
|
|
c |
Chứng nhận biến động đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất |
550.000 |
|
|
d |
Chứng nhận đính chính, sai sót |
200.000 |
|
|
II |
Tổ chức |
|
|
|
1 |
Cấp lần đầu Giấy chứng nhận |
|
80% |
|
a |
Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất |
1.300.000 |
|
|
b |
Cấp giấy chứng nhận về tài sản |
1.290.000 |
|
|
c |
Cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất |
1.690.000 |
|
|
2 |
Cấp đổi Giấy chứng nhận |
|
|
|
a |
Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất |
600.000 |
|
|
b |
Cấp giấy chứng nhận về tài sản |
580.000 |
|
|
c |
Cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất |
800.000 |
|
|
3 |
Cấp lại Giấy chứng nhận |
|
|
|
a |
Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất |
600.000 |
|
|
b |
Cấp giấy chứng nhận về tài sản |
580.000 |
|
|
c |
Cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất |
800.000 |
|
|
4 |
Chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp |
|
|
|
a |
Chứng nhận biến động về quyền sử dụng đất |
900.000 |
|
|
b |
Chứng nhận biến động về tài sản |
900.000 |
|
|
c |
Chứng nhận biến động đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất |
1.100.000 |
|
|
d |
Chứng nhận đính chính, sai sót |
900.000 |
Bảng 2: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất.
(Kèm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh)
|
Stt |
Nội dung thu |
Mức thu |
|
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố |
||
|
a |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất: |
|
|
|
Cấp mới |
50.000 |
|
|
Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận |
25.000 |
|
b |
Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): |
|
|
|
Cấp mới |
25.000 |
|
|
Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận |
20.000 |
|
c |
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai |
28.000 |
|
d |
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính |
15.000 |
|
đ |
Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất: |
|
|
|
Cấp mới |
30.000 |
|
|
Cấp lại, cấp đổi, xác nhận giấy chứng nhận |
20.000 |
|
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác |
||
|
a |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất: |
|
|
|
Cấp mới |
25.000 |
|
|
Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận |
12.000 |
|
b |
Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): |
|
|
|
Cấp mới |
12.000 |
|
|
Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận |
10.000 |
|
c |
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai |
10.000 |
|
d |
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính |
7.000 |
|
đ |
Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất: |
|
|
|
Cấp mới |
15.000 |
|
|
Cấp lại, cấp đổi, xác nhận giấy chứng nhận |
10.000 |
4. Hồ sơ xin cấp sổ đỏ ở Tây Ninh.
Căn cứ pháp lý: Thông tư 24/2014/TT-BTNMT
Hồ sơ xin cấp sổ đỏ ở Tây Ninh bao gồm:
- Đơn đăng ký, cấp Sổ đỏ theo Mẫu số 04a/ĐK;
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nếu không có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất thì xin giấy xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng đất ổn định lâu dài, Xác nhận của UBND cấp xã về việc không có tranh chấp; phù hợp với quy hoạch;
- Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất như: Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận công trình xây dựng không phải là nhà ở, Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, Chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu).
-Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (như biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất…); giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
5. Dịch vụ tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê.
Công ty Luật Minh Khuê là một trong những công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong hoạt động tư vấn và hỗ trợ pháp luật thì Minh Khuê hiện đang nhận được nhiều sự tin tưởng của khách hàng trong việc hỗ trợ pháp lý. Hiện nay liên quan đến vấn đề cấp sổ đỏ tại Tây Ninh thì công ty Luật Minh khuê chúng tôi có một số dịch vụ hỗ trợ như sau:
- Tư vấn về điều kiện tách thửa, hợp thửa ở Quảng Nam
- Tư vấn về điều kiện cấp sổ đỏ
- Tư vấn về hồ sơ, thủ tục để xin cấp sổ đỏ ở Quảng Nam
- Tư vấn về thẩm quyền cấp sổ đỏ ở Quảng Nam
- Tư vấn về cấp sổ đỏ đối với trường hợp nhận thừa kế
- Tư vấn về những tranh chấp có liên quan đến đất đai