- 1. Cấp sổ đỏ lần đầu tại tỉnh Thái Nguyên có mất nhiều tiền không?
- 1.1. Lệ phí trước bạ
- 1.2. Lệ phí cấp sổ đỏ
- 1.3. Phí thẩm định hồ sơ
- 1.4. Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- 2. Công ty Luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ làm sổ đỏ tại tỉnh Thái Nguyên nhanh gọn, dễ dàng
- 2.1. Khách hàng nhận được gì khi sử dụng dịch vụ trọn gói tại Công ty Luật Minh Khuê?
- 2.2. Cách thức liên hệ để sử dụng dịch vụ làm sổ đỏ tại Thái Nguyên của Công ty Luật Minh Khuê
1. Cấp sổ đỏ lần đầu tại tỉnh Thái Nguyên có mất nhiều tiền không?
Để trả lời cho câu hỏi này thì chúng tôi không thể đưa ra được câu trả lời chính xác là có nhiều hay không. Mà tại đây, Luật Minh Khuê sẽ gửi đến quý khách những thông tin về chi phí, lệ phí mà quý khách sẽ phải nộp khi làm thủ tục cấp sổ đỏ. Cụ thể sẽ bao gồm những khoản chi phí như sau:
1.1. Lệ phí trước bạ
Công thức tính lệ phí trước bạ đối với nhà đất được quy định tại Điều 6 và Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP:
Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ với nhà đất x Mức thu lệ phí trước bạ của nhà đất là 0.5 %
Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ với nhà đất được xác định:
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau: Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ = Giá đất tại Bảng giá đất : 70 năm x Thời hạn thuê đất
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất trong một số trường hợp đặc biệt:
+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, bao gồm cả đất kèm theo là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hoặc giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo biên bản trúng đấu giá, đấu thầu hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Giá trị đất được phân bổ được xác định bằng giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành nhân với hệ số phân bổ. Hệ số phân bổ được xác định theo quy định tại Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán nhà, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.
1.2. Lệ phí cấp sổ đỏ
Căn cứ theo Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND tỉnh Thái Nguyên, lệ phí cấp sổ đỏ lần đầu tại Thái Nguyên được quy định cụ thể như sau:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân có đất tại các phường thuộc thành phố, thị xã: 25.000 đồng
- Đối với hộ gia đình, cá nhân có đất ở khu vực khác: 10.000 đồng
- Đối với tổ chức (không phụ thuộc vào nơi có đất): 100.000 đồng
1.3. Phí thẩm định hồ sơ
Cũng căn cứ Nghi quyết 49/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp như sau:
* Cấp cho tổ chức:
- Trường hợp giao đất, cho thuê đất:
| STT | Quy mô diện tích | Mức thu cấp mới (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Nhỏ hơn và bằng 5.000 m² | 1.000.000 |
| 2 | Từ >5.000 m² đến 10.000 m² | 1.500.000 |
| 3 | Từ >1ha đến 3ha | 3.000.000 |
| 4 | Từ > 3ha đến 5ha | 4.000.000 |
| 5 | Từ > 5ha đến 10ha | 5.000.000 |
| 6 | Từ >10ha đến 20ha | 6.000.000 |
| 7 | Từ >20ha trở lên | 7.000.000 |
- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 300.000 đồng/ hồ sơ
* Đối với cá nhân, hộ gia đình:
- Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn trung tâm huyện:
| STT | Quy mô diện tích |
Trường hợp giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh (đồng/hồ sơ) |
Trường hợp giao đất ở (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Nhỏ hơn và bằng 200m² | 250.000 | 200.000 |
| 2 | Từ >200 m² đến 400m² | 300.000 | 250.000 |
| 3 | Từ > 400 m² đến 1.000m² | 450.000 | 350.000 |
| 4 | Từ >1.000 m² đến 3.000m² | 600.000 | 500.000 |
| 5 | Từ >3.000m² đến 5.000m² | 750.000 | 650.000 |
| 6 | Từ >5.000m² đến 7.000m² | 900.000 | 800.000 |
| 7 | Từ >7.000m² đến 10.000m² | 1.200.000 | 1.000.000 |
| 8 | Từ > 10.000 m² (1ha) | 1.500.000 | 1.200.000 |
- Đối với hộ gia đình cá nhân tại các khu vực khác:
| STT | Quy mô diện tích | Trường hợp giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh (đồng/hồ sơ) | Trường hợp giao đất ở (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Nhỏ hơn và bằng 200m² | 160.000 | 120.000 |
| 2 | Từ >200 m² đến 400m² | 200.000 | 150.000 |
| 3 | Từ > 400 m² đến 1.000m² | 280.000 | 200.000 |
| 4 | Từ >1.000 m² đến 3.000m² | 380.000 | 300.000 |
| 5 | Từ >3.000m² đến 5.000m² | 480.000 | 400.000 |
| 6 | Từ >5.000m² đến 7.000m² | 580.000 | 500.000 |
| 7 | Từ >7.000m² đến 10.000m² | 700.000 | 600.000 |
| 8 | Từ > 10.000 m² (1ha) | 800.000 | 700.000 |
- Mức thu đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
+ Tại các phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc trung tâm huyện: 150.000 đồng/ hồ sơ
+ Tại các khu vực khác: 75.000 đồng/ hồ sơ
1.4. Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu phí công chứng đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phụ thuộc vào giá trị tài sản chuyển nhượng cụ thể:
(1) Đối với giá trị hợp đồng dưới 50 triệu đồng thì nộp phí là 50 nghìn đồng/ trường hợp.
(2) Đối với giá trị hợp đồng từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng thì phải nộp mức phí là 100 nghìn đồng/ trường hợp.
(3) Đối với giá trị hợp đồng từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng thì phải nộp mức phí là 0.1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
(4) Đối với giá trị hợp đồng từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng thì mức phí phải nộp là: 01 triệu đồng + 0.06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng.
(5) Đối với giá trị hợp đồng từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng thì mức phí công chứng được tính là: 2.2 triệu đồng + 0.05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng.
(6) Đối với giá trị hợp đồng từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng thì phí công chứng phải nộp là: 3.2 triệu đồng + 0.04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng.
(7) Đối với giá trị hợp đồng từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng thì phí công chứng phải nộp được xác định bằng: 5.2 triệu đồng + 0.03% của phần giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
(8) Đối với giá trị hợp đồng trên 100 tỷ đồng thì phí công chứng phải nộp là: 32.2 triệu đồng + 0.02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).
2. Công ty Luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ làm sổ đỏ tại tỉnh Thái Nguyên nhanh gọn, dễ dàng
2.1. Khách hàng nhận được gì khi sử dụng dịch vụ trọn gói tại Công ty Luật Minh Khuê?
Khi sử dụng trọn gói dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thực hiện thủ tục chuyển nhượng và sang tên sổ đỏ, cấp sổ đỏ lần đầu tại Thái Nguyên, quý khách hàng sẽ được chúng tôi:
- Đại diện khách hàng thu thập thông tin đất đai về thửa đất giao dịch
- Tư vấn pháp lý về:
+ Điều kiện, thủ tục pháp lý của giao dịch
+ Rủi ro, hậu quả pháp lý khi thực hiện giao dịch
+ Các vấn đề pháp lý khác cần chú ý trong giao dịch
- Tư vấn và hỗ trợ khách hàng hoàn thiện các hồ sơ, tài liệu bắt buộc phải có để thực hiện giao dịch
- Đại diện và hoặc cùng khách hàng tham gia đàm phán để giao dịch và thực hiện hợp đồng
- Hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng tại Văn phòng công chứng hoặc tại địa chỉ theo chỉ định của quý khách hàng
- Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục sang tên trước bạ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Lúc này, quý khách chỉ cần cần chuẩn bị các thông tin, tài liệu sau để Luật sư bên Công ty Luật Minh Khuê có thể nhanh chóng tiến hành dịch vụ pháp lý với quý khách:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất giao dịch
- Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân, hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng
- Các tài liệu khác tùy liên quan đến giao dịch cụ thể của khách hàng
2.2. Cách thức liên hệ để sử dụng dịch vụ làm sổ đỏ tại Thái Nguyên của Công ty Luật Minh Khuê
Hiện nay Công ty Luật Minh Khuê đang triển khai dịch vụ pháp lý cấp sổ đỏ nhanh chóng tại khắp các địa bàn trên 63 tỉnh thành cả nước. Chúng tôi sẽ cung cấp đến quý khách những phương thức liên hệ của Công ty để khi quý khách có nhu cầu muốn trải nghiệm dịch vụ pháp lý nhanh chóng, thuận lợi, chính xác thì có thể dễ dàng liên hệ với chúng tôi theo phương thức mà quý khách thấy phù hợp nhất:
- Thứ nhất, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được các chuyên viên pháp lý và Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
- Thứ hai, quý khách có thể liên lạc với Công ty qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thư tư vấn cụ thể, chi tiết nhất. Thông qua hình thức này, quý khách có thể dễ dàng trình bày trường hợp, nhu cầu, mong muốn của mình cũng như dễ dàng cung cấp và trao đổi với Luật sư những tài liệu cần thiết.
- Thứ ba, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư Bùi Thị Nhung theo số điện thoại 093.162.6162 hoặc gọi 093.262.6162 để gặp Luật sư Khánh Linh hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách về dịch vụ pháp lý cấp sổ đỏ tại Thái Nguyên của Công ty Luật Minh Khuê.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Dịch vụ cấp sổ đỏ, làm bìa đỏ tại Thái Nguyên nhanh nhất mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!