1. Những khó khăn khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trường hợp 1: Phải nộp tiền sử dụng đất

Theo Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất, những trường hợp dưới đây khi được cấp Giấy chứng nhận thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất:

1. Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013

Lưu ý: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khi được cấp Giấy chứng nhận thì không phải nộp tiền sử dụng đất nếu thuộc 02 trường hợp sau:

– Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.

– Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013.

3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004.

Lưu ý: Trường hợp sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15/10/1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất thì khi được cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm pháp luật đất đai kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận.

Trường hợp 2: Điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều kiện chung để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

- Phù hợp với quy hoạch đất cấp tỉnh và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

- Có giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất.

- Thời gian sử dụng đất ổn định, lâu dài; được quy định tại Điều 21, nghị định 43/2014/NĐ- CP như sau:

     1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

     2. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau đây:

   + Trường hợp thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.

   + Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất.”

-  Không bị tranh chấp.

Trường hợp 3: Chuẩn bị hồ sơ không đầy đủ

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Thanh Hóa yêu cầu:

-  Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

-  Bản photocopy sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 66, 67 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;

-  Bản sao chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có);

-  Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu);

-  Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng);

-  Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có);

-  Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có);

-  Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất;

-  Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ (đối với trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ).

Hồ sơ được nộp tại UBND xã/ phường nơi có đất. UBND xã/phường nơi có đất xem xét nguồn gốc đất, nhà ở và công trình trên đất xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, niêm yết công khai tại trụ sở UBND trong thời gian 15 ngày. Sau đó UBND xã/phường nơi có đất lập Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi UBND cấp huyện (qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

2. Diện tích tối thiểu để được cấp Sổ đỏ tại Thanh Hóa hiện nay là bao nhiêu?

* Đối với trường hợp xin cấp Sổ đỏ lần đầu:

Căn cứ Điều 100, 101 Luật Đất đai 2013 và Điều 18, 20, 22, 23, 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, điều kiện cấp Giấy chứng nhận lần đầu được chia thành 02 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Trường hợp 2: Đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Như vậy, điều kiện cấp Giấy chứng nhận (công nhận quyền sử dụng đất) không có điều kiện về diện tích tổi thiểu. Chỉ cần đáp ứng điều kiện theo từng trường hợp cụ thể như trên là được cấp Giấy chứng nhận.

Điều đó đồng nghĩa với việc thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu vẫn được cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện, cụ thể:

Khoản 1 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy, thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu được cấp Giấy chứng nhận nếu đủ 02 điều kiện sau:

- Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa của UBND cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

- Thửa đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

* Đối với trường hợp cấp Sổ đỏ mới do tách thửa:

Khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất như sau:

-  Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

-  Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất”.

Theo đó, để được tách thì thửa đất phải đáp ứng 02 điều kiện: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa và chiều cạnh thửa đất.

* Diện tích tối thiểu được cấp sổ đỏ tại Thanh Hóa:

Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, diện tích tối thiểu là diện tích mà thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được phép nhỏ hơn.

Theo khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.

Tại tỉnh Thanh Hóa, căn cứ Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND và Quyết định 4655/2017/QĐ-UBND

 Đối với xã đồng bằng thuộc huyện, thị xã, thành phố:

- Diện tích tối thiểu là 50 m2.

- Kích thước cạnh tối thiểu là 04 m.

 Đối với địa bàn xã miền núi:

- Diện tích tối thiểu là 60 m2.

- Kích thước cạnh tối thiểu là 05 m.

Lưu ý: Riêng với địa bàn xã Hải Thanh, xã Nghi Sơn huyện Tĩnh Gia; xã Ngư Lộc huyện Hậu Lộc.

- Diện tích tối thiểu là 30 m2.

- Kích thước cạnh tối thiểu là 03 m.

Mỗi tỉnh thành quy định điều kiện tách thửa là khác nhau, nhưng có điểm chung là diện tích thửa đất mới hình thành và diện tích thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu.

Tuy nhiên, pháp luật còn quy định cách mà theo đó thửa đất dự định tách thửa không đáp ứng được điều kiện về diện tích tối thiểu vẫn được phép tách thửa nếu phần diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu xin hợp thửa với thửa đất khác, cụ thể tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP 

Như vậy, trường hợp tách thửa mà tạo thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng xin hợp thửa với thửa đất liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu thì được phép tách thửa.

3. Dịch vụ cấp sổ đỏ, làm bìa đỏ tại Thanh Hóa của công ty Luật Minh Khuê

Luật Minh Khuê là một công ty luật có đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm, cung cấp dịch vụ làm sổ đỏ tại Thanh Hóa. Chúng tôi cam kết cung cấp sổ đỏ cho khách hàng nhanh chóng và với giá cả hợp lý nhất. Với sự tự tin trong lĩnh vực này, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ khách hàng thực hiện các công việc sau đây để thủ tục làm sổ đỏ được diễn ra chính xác, nhanh chóng và đảm bảo quyền lợi của các bên với chi phí rẻ nhất:

- Tư vấn giấy tờ cần thiết để làm sổ đỏ.

- Làm việc với bộ phận địa chính để đo kích thước thửa đất nếu cần thiết.

- Hướng dẫn khách hàng thực hiện thủ tục làm sổ đỏ tại cơ quan công chứng.

- Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký nhà đất.

- Theo dõi hồ sơ đăng ký để đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ và nộp thuế, lệ phí làm sổ đỏ theo quy định của pháp luật.

- Nhận sổ đỏ mới sau khi hoàn tất các thủ tục.

- Với sự uy tín và chuyên nghiệp trong lĩnh vực luật đất đai, quý khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng dịch vụ của chúng tôi.

Chúng tôi cam kết cung cấp cho khách hàng các quyền lợi sau đây:

- Tư vấn tận tâm và chu đáo về điều kiện, thủ tục và hồ sơ giấy tờ cần thiết để làm sổ đỏ chính xác.

- Hỗ trợ khách hàng trong việc trao đổi và xin giấy phép tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp sổ đỏ.

- Tiết kiệm thời gian và chi phí khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

- Giải đáp thắc mắc và đồng hành cùng khách hàng trước, trong và sau khi hoàn tất quy trình thủ tục làm sổ đỏ.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Dịch vụ cấp sổ đỏ, làm bìa đỏ tại Thanh Hóa mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162, tư vấn qua gmail thông qua địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn hoặc liên hệ trực tiếp với luật sư để hỗ trợ ( LS. Nhung 093.162.6162, LS. Khánh Linh 093.262.6162) để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

 Đặc biệt, với việc khách hàng có nhu cầu muốn hỗ trợ tư vấn và làm thủ tục về dịch vụ cấp sổ đỏ, làm bìa đỏ tại Hà Nội nhanh nhất thì quý khách hàng có thể lên trực tiếp Văn phòng Luật Minh Khuê tại trụ sở chính có địa chỉ: Toà C2, D'Capital, Phường Trung Hoà, quân Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.