1. Trình tự, thủ tục cấp sổ tại Tuyên Quang

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; bao gồm:

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 

+ Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất: quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng mua bán, tặng cho quyền sử dụng đất, ...

+ Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ nhà, đất đã có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (nếu có)

+ Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có)

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ. Thời hạn giải quyết là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Còn đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không quá 25 ngày.

Bước 3: Trả kết quả.

Người sử dụng đất mang giấy hẹn đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện để đóng lệ phí và ký nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

 

2. Những lệ phí mà người dân cần phải nộp khi tiến hành làm sổ đỏ tại tỉnh Tuyên Quang

Trước đây tại Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND tỉnh Tuyên Quang có quy định cụ thể lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên hai khoản lệ phí này đã bị bãi bỏ bởi Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND tỉnh Tuyên Quang thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2021, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2022. Vì vậy, khi người dân tiến hành thủ tục xin cấp sổ đỏ sẽ chỉ phải đóng hai loại lệ phí sau đây liên quan đến nghĩa vụ tài chính đối với đất đai và dịch vụ trong việc giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nếu có).

 

2.1. Lệ phí trước bạ 

Công thức tính lệ phí trước bạ đối với nhà đất được quy định tại Điều 6 và Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP:

Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ với nhà đất x Mức thu lệ phí trước bạ của nhà đất là 0.5 %

Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ với nhà đất được xác định:

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau: Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ = Giá đất tại Bảng giá đất : 70 năm x Thời hạn thuê đất

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất trong một số trường hợp đặc biệt:

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, bao gồm cả đất kèm theo là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hoặc giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo biên bản trúng đấu giá, đấu thầu hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Giá trị đất được phân bổ được xác định bằng giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành nhân với hệ số phân bổ. Hệ số phân bổ được xác định theo quy định tại Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán nhà, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.

 

2.2. Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC  của Bộ Tài chính mức thu phí công chứng đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phụ thuộc vào giá trị tài sản chuyển nhượng cụ thể:

- Đối với giá trị hợp đồng dưới 50 triệu đồng thì nộp phí là 50 nghìn đồng/ trường hợp.

- Đối với giá trị hợp đồng từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng thì phải nộp mức phí là 100 nghìn đồng/ trường hợp.

- Đối với giá trị hợp đồng từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng thì phải nộp mức phí là 0.1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.

- Đối với giá trị hợp đồng từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng thì mức phí phải nộp là: 01 triệu đồng + 0.06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng.

- Đối với giá trị hợp đồng từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng thì mức phí công chứng được tính là: 2.2 triệu đồng + 0.05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng.

- Đối với giá trị hợp đồng từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng thì phí công chứng phải nộp là: 3.2 triệu đồng + 0.04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng.

- Đối với giá trị hợp đồng từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng thì phí công chứng phải nộp được xác định bằng: 5.2 triệu đồng + 0.03% của phần giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.

- Đối với giá trị hợp đồng trên 100 tỷ đồng thì phí công chứng phải nộp là: 32.2 triệu đồng + 0.02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

 

3. Dịch vụ cấp sổ đỏ nhanh chóng tại tỉnh Tuyên Quang của Công ty Luật Minh Khuê có gì? 

Khi sử dụng dịch vụ làm bìa đỏ, cấp sổ đỏ tại công ty Luật Minh Khuê thì khách hàng có thể yên tâm vì Luật Minh Khuê sẽ đảm bảo cho khách về vấn đề bảo mật, riêng tư những thông tin cá nhân hay nội dung vụ việc. Khách hàng còn tiết kiệm được thời gian, công sức của bản thân vì Luật Minh Khuê sẽ giúp khách hàng chuẩn bị các đơn từ, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến đất đai để lên Ủy ban nhân dân các cấp tại tỉnh Tuyên Quang; đồng thời, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng của mình.

Thứ nhất, Luật Minh Khuê tiếp nhận thông tin, giấy tờ, tài liệu liên quan đến cấp sổ đỏ mà khách hàng cung cấp, trao đổi. Sau đó xác nhận cụ thể trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Quý khách hàng như thế nào rồi tiến hành soạn thảo đơn từ và yêu cầu khách hàng cung cấp các loại giấy tờ cần thiết cho trường hợp của quý khách.

Thứ hai, ủy quyền cho luật sư Luật Minh Khuê: Trường hợp khách hàng muốn để Luật Minh Khuê thay mặt thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ thì khách hàng cần làm văn bản ủy quyền cho Luật sư Công ty Luật Minh Khuê. Khi đó, Luật sư Luật Minh Khuê có thể giúp khách hàng thực hiện hồ sơ và nộp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thứ ba, Luật Minh Khuê tư vấn về các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết để thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ; tư vấn về các vấn đề phát sinh như thuế, lệ phí làm thủ tục cấp sổ đỏ. Quý khách có thể sử dụng dịch vụ của Luật Minh Khuê thông qua hai hình thức sau:

- Tư vấn qua tổng đài: Quý khách có thể liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi lên trực tiếp tới tổng đài số 1900.6162 để tiếp nhận tư vấn về thủ tục, hồ sơ để được cấp sổ đỏ tại tỉnh Tuyên Quang.

- Tư vấn qua email: Trong trường hợp khách hàng muốn được tiếp nhận tư vấn bằng văn bản để có nhiều thời gian nghiên cứu, cũng như muốn bên Luật Minh Khuê soạn thảo đơn thì quý khách có thể gửi đến địa chỉ Email: lienhe@luatminhkhue.vn

Ngoài ra, quý khách cũng có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư Hoàng Lê Khánh Linh qua số điện thoại 0932.626.162 hoặc gọi số 0931.626.162 gặp Luật sư Bùi Thị Nhung để được giải quyết vấn đề đất đai tại tỉnh Tuyên Quang. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê!