Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Nghị định 132/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

- Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm.

2. Luật sư tư vấn:

"Sản phẩm mỹ phẩm" theo quy định của pháp luật hiện hành là gì?

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền giao nhận chứng từ cho nhân viên

Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt (theo quy định tại khoản 1 điều 2, Thông tư 06/2011/TT-BYT).

Pháp luật quy định thế nào về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm?

Căn cứ theo khoản 1 điều 3, Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định

Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

A. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM GỒM:

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:

1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);

3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.

4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:

a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.

>> Xem thêm:  Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp cần những gì ?

b) CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. B . CÁC CÔNG VIỆC MÀ LUẬT MINH KHUÊ SẼ ĐẠI DIỆN QUÝ CÔNG TY THỰC HIỆN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC.

  • Thay mặt quý công ty thực hiện việc soạn thảo hồ sơ để làm hồ sơ công bố hợp chuẩn
  • Thay mặt quý công ty soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm
  • Theo dõi, hỗ trợ pháp lý trong quá trình xét duyệt hồ sơ
  • Thay mặt quý công ty nhận giấy chứng nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm sau khi hồ sơ được Cục dược thuộc bộ Y tế chấp nhận.

C. THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ CHI PHÍ DỊCH VỤ.

  • Thời gian để thựa hiện soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ xin công bố sản phẩm mỹ phẩm là 05 ngày.
  • Thời gian thực hiện việc xin công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Dược là 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
  • Chi phí dịch vụ: Để thực hiện toàn bộ các thủ tục pháp lý trên, quý công ty phải trả cho Luật Minh Khuê mức phí dịch vụ không bao gồm phí nhà nước và 10% thuế VAT như sau:

+ 1,500,000 VNĐ/sp ( áp dụng cho 30 sản phẩm trở lên)

+2,000,000 VNĐ/sp ( áp dụng cho 20 sản phẩm – dưới 30 sp)

+2,500,000 VNĐ/sp ( áp dung cho 10- 20 sp)

+3,000,000 VNĐ/sp( áp dụng dưới 10sp)

  • Phí Nhà nước tạm tính trong trường hợp này là: 500.000 VNĐ/sản phẩm Quý công ty sẽ trả phí Nhà nước theo hóa đơn của Cục Đo lường và Cục vệ sinh an toàn thực phẩm.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký chứng nhận hợp chuẩn hợp quy cho hàng hóa ?

>> Xem thêm:  Thủ tục công bố Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hóa