1. Điều kiện mà công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ muốn tăng hoặc giảm vốn điều lệ
Điều kiện tăng, giảm vốn điều lệ của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ được quy định cụ thể tại khoản 5 Điều 262 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, với các điểm chính như sau:
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông:
+ Việc giảm vốn hoặc tăng vốn của công ty phải được quyết định thông qua Đại hội đồng cổ đông.
+ Có thể thực hiện thông qua phương án giảm vốn, chào bán để tăng vốn, hoặc phương án giảm vốn.
- Điều kiện về giảm vốn: Trong trường hợp giảm vốn, công ty phải đảm bảo vốn điều lệ sau điều chỉnh và giá trị tài sản ròng không thấp hơn 50 tỷ đồng.
- Điều kiện về tăng vốn:
Trong trường hợp tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu, công ty phải có đủ nguồn tài chính từ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo báo cáo tài chính đã kiểm toán hoặc soát xét.
- Quy định về tăng vốn qua chào bán: Nếu công ty tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, phải tuân thủ các quy định về chào bán cổ phiếu ra công chúng hoặc chào bán riêng lẻ, và phát hành cho cổ đông hiện hữu.
- Số lượng và điều kiện của cổ đông:
+ Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ không được có quá 99 cổ đông.
+ Cổ đông là tổ chức cần góp tối thiểu 03 tỷ đồng, cổ đông là cá nhân cần góp tối thiểu 01 tỷ đồng.
Tóm lại, quy định này tập trung vào việc bảo đảm quy trình quyết định tăng, giảm vốn điều lệ của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ và đặt ra các điều kiện cụ thể về số lượng và định mức góp vốn của cổ đông. Nội dung trên quy định điều kiện tăng, giảm vốn điều lệ của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Điều này bao gồm quyết định của Đại hội đồng cổ đông, điều kiện về giảm và tăng vốn, cũng như các quy định cụ thể về tăng vốn qua chào bán. Ngoài ra, quy định cũng đặt ra các ràng buộc về số lượng và định mức góp vốn của cổ đông, giới hạn số lượng cổ đông không quá 99, với điều kiện tối thiểu cho cổ đông là tổ chức và cá nhân.
2. Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có được ủy thác vốn đầu tư cho công ty khác quản lý?
Theo quy định tại Điều 259 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ được quy định chi tiết về điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động như sau:
- Điều kiện về vốn:
+ Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ phải có vốn điều lệ thực góp tối thiểu là 50 tỷ đồng.
+ Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý. Trong khi đó, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có thể tự quản lý vốn đầu tư hoặc ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý.
- Điều kiện về trụ sở:
Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ phải có trụ sở làm việc để thực hiện hoạt động đầu tư chứng khoán. Nếu là công ty đầu tư chứng khoán đại chúng hoặc công ty đầu tư chứng khoán ủy thác vốn, nó có thể sử dụng trụ sở của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán làm trụ sở chính.
- Điều kiện về nhân sự:
Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng và công ty đầu tư chứng khoán ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý không được tự tuyển dụng nhân sự và phải có Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) là người điều hành quỹ, do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán chỉ định.
- Quản lý tài sản:
Toàn bộ tài sản của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải được lưu ký tại ngân hàng được giám sát.
Những điều kiện này nhằm đảm bảo tính minh bạch, an toàn và hiệu quả trong hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán. Tổng cộng, theo quy định tại Điều 259 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ phải tuân thủ một loạt các điều kiện để được cấp giấy phép và hoạt động. Các điều kiện này bao gồm vốn điều lệ tối thiểu, quản lý vốn, trụ sở, quản lý nhân sự, và quản lý tài sản. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch, an toàn, và hiệu quả trong hoạt động của công ty, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán.
Ngoài ra, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ còn có các điều kiện về quản lý vốn, đặc biệt là với việc tự quản lý vốn đầu tư hoặc ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý. Công ty phải đảm bảo vốn điều lệ thực góp tối thiểu là 50 tỷ đồng và có toàn bộ tài sản lưu ký tại ngân hàng giám sát. Điều kiện về trụ sở cũng là một yếu tố quan trọng, nơi mà công ty thực hiện các hoạt động đầu tư chứng khoán. Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có thể sử dụng trụ sở của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán làm trụ sở chính.
Điều kiện về nhân sự đặt ra yêu cầu về tổ chức và nhân sự của công ty, đặc biệt là với việc không tự tuyển dụng nhân sự điều hành quỹ mà phải được công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán chỉ định. Các điều kiện này nhằm đảm bảo sự ổn định và an toàn trong hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ, đồng thời giúp tạo ra một môi trường làm việc minh bạch và chất lượng cho các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.
3. Cổ đông của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có được góp vốn bằng các loại chứng khoán đang niêm yết hay không?
Theo quy định tại khoản 6 Điều 259 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, cổ đông của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có quyền góp vốn bằng các loại chứng khoán đang niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán. Việc góp vốn phải tuân theo các điều kiện sau:
- Chứng khoán dự kiến góp:
+ Chứng khoán phải đồng bộ với mục tiêu đầu tư và chính sách đầu tư của công ty.
+ Phải đảm bảo không bị hạn chế chuyển nhượng, đình chỉ, tạm ngừng giao dịch, hủy bỏ niêm yết.
+ Không được cầm cố, thế chấp, ký quỹ, hoặc là tài sản bảo đảm trong các giao dịch tài sản bảo đảm khác theo quy định của pháp luật.
- Chấp thuận của cổ đông:
+ Việc góp vốn bằng chứng khoán cần được sự chấp thuận của tất cả các cổ đông.
+ Quyết định này chỉ được coi là hoàn tất sau khi quyền sở hữu hợp pháp đối với chứng khoán góp vốn đã được chuyển sang công ty.
- Xác định giá chứng khoán góp vốn:
+ Giá chứng khoán góp vốn được xác định bởi ngân hàng lưu ký dựa trên giá cuối cùng tại ngày hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
+ Xác định theo Điều lệ của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ.
Tóm lại, cổ đông cần tuân thủ các điều kiện nêu trên để có thể góp vốn bằng chứng khoán vào công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ theo quy định của Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Quyền sở hữu hợp pháp đối với chứng khoán góp vốn phải được chuyển sang công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ. Thủ tục chuyển quyền sở hữu được thực hiện tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Quyết định góp vốn chỉ được coi là hoàn tất khi quyền sở hữu hợp pháp đã được chuyển sang công ty. Cổ đông phải tuân thủ Điều lệ của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ trong quá trình góp vốn.
Quý khách xem thêm bài viết sau đây: Nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được quy định như thế nào?
Để liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật, quý khách có thể gọi đến số hotline 1900.6162. Để thuận tiện hơn, chúng tôi cũng chấp nhận yêu cầu chi tiết qua email theo địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác. Chân thành cảm ơn sự tin tưởng và hợp tác lâu dài của quý khách hàng. Hãy để Công ty Luật Minh Khuê là đối tác đồng hành đáng tin cậy trong mọi vấn đề pháp lý của bạn!