Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
2. Luật sư tư vấn:
| Loại lĩnh vực, nội dung biểu quyết | TL biểu quyết của TV dự họp | Hình thức biểu quyết | Thủ tục họp | Căn cứ (Luật DN) | |
| 1 |
| ≥ 65% | Biểu quyết tại chỗ | Đúng trình tự & thủ tục triệu tập họp | Điều 144.1 |
| 2 | Bầu TV HĐQT, BKS | Bầu dồn phiếu | Đúng trình tự & thủ tục triệu tập họp | Điều 144.3 | |
| 3 | Các nội dung khác (ngoài lĩnh vực nội dung nhóm 1,2 nêu trên) | ≥ 51% | Biểu quyết tại chỗ hoặc Lấy ý kiến bằng văn bản | Đúng trình tự & thủ tục triệu tập họp | Điều 144.2 và 144.4 |
| 4 | Mọi nội dung (trừ bầu TV HĐQT, BKS) | 100% | KHÔNG cần đúng trình tự & thủ tục | Điều 148.2 |
Lưu ý: Ngoài tỉ lệ biểu quyết của thành viên dự họp, trình tự thủ tục họp là một trong những điều kiện quan trọng để Nghị quyết của ĐHĐCĐ có hiệu lực trong hầu hết các trường hợp. Vì vậy để phiên họp đại hội đồng cổ đông diễn ra đúng trình tự, thủ tục luật Doanh nghiệp 2014 quy định, cần bảo đảm một số nội dung sau:
Thứ nhất, vấn đề mời họp ĐHĐCĐ: Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả các cổ đông trong Danh sách cổ đông có quyền dự họp chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn dài hơn. Thông báo mời họp phải được gửi kèm theo các tài liệu sau đây: Chương trình họp, các tài liệu sử dụng trong cuộc họp và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp; Phiếu biểu quyết; Mẫu chỉ định đại diện theo ủy quyền dự họp. (Luật Doanh nghiệp 2014, Điều 39).
Thứ hai, điều kiện tiến hành họp ĐHĐCĐ: Cuộc họp ĐHĐCĐ tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết, trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định trên thì được triệu tập cuộc họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, cuộc họp lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện cho ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết. Trường hợp triệu tập cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định trên thì được triệu tập cuộc họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, trường hợp này không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp cuộc họp vẫn được tiến hành bình thường. (Luật Doanh nghiệp, Điều 141).
Trên đây là một số phân tích đánh giá pháp lý về Điều kiện có hiệu lực của nghị quyết của ĐHĐCĐ. Theo đó, tùy thuộc vào lĩnh vực, nội dung của Nghị quyết mà pháp luật quy định những điều kiện khác nhau về tỉ lệ biểu quyết, hình thức họp cũng như trình tự thủ tục tiến hành cuộc họp.
- Đối với một số nội dung quan trọng của công ty như: loại cổ phần, tổng số cổ phần của từng loại, thay đổi ngành nghề kinh doanh…để Nghị quyết ĐHĐCĐ có hiệu lực cần tỉ lệ biểu quyết đạt >=65% và trình tự thủ tục cuộc họp tuân thủ quy định của pháp luật.
- Đối với nội dung: bầu thành viên HĐQT và Ban kiểm soát để nghị quyết ĐHĐCĐ có hiệu lực cần tiến hành theo phương thức bầu dồn phiếu theo đúng quy định của luật.
- Đối với những nội dung còn lại (ngoài hai trường hợp nêu trên) chỉ cần tỉ lệ biểu quyết của thành viên dự họp đạt >=51% và cuộc họp tuân theo trình tự thủ tục theo quy định của luật.
- Riêng trường hợp tỉ lệ biểu quyết của thành viên dự họp đạt mức tuyệt đối là 100%, Nghị quyết của ĐHĐCĐ có hiệu lực pháp luật mà không cần đảm bảo các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành cuộc họp.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê