Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900 6162

Cơ sở pháp lý: 

- Luật khoáng sản năm 2010

- Nghị định 17/2020/NĐ-CP

- Thông tư 23/2021/TT-BCT (có hiệu lưc 01/02/2022)

1. Khoáng sản là gì?

Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ.

2. Điều kiện kinh doanh khoáng sản

Điều 14 Nghị định 17/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh khoáng sản như sau:

Thứ nhất, là thương nhân theo quy định của Luật Thương mại;

Thứ hai, thương nhân chỉ được kinh doanh khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp.

Khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp là khoáng sản có nguồn gốc, xuất xứ thuộc một trong các trường hợp sau:

- Được khai thác hoặc khai thác tận thu từ các mỏ, điểm mỏ, bãi thải trong thời hạn Giấy phép khai thác, Giấy phép khai thác tận thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực;

- Khoáng sản được nhập khẩu theo Tờ khai hàng hóa nhập khẩu có xác nhận của Hải quan cửa khẩu;

- Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu và phát mại.

Thứ ba, đối với khoáng sản xuất khẩu, ngoài việc đáp ứng các quy định tại điểm a và b khoản này còn phải thuộc danh mục chủng loại và đáp ứng các tiêu chuẩn, chất lượng do Bộ Công Thương quy định. Đối với khoáng sản xuất khẩu trong thành phần chứa thori, urani bằng hoặc lớn hơn 0,05% tính theo trọng lượng phải có giấy phép xuất khẩu vật liệu phóng xạ của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định của Luật Năng lượng nguyên tử.

Thứ tư, trường hợp khoáng sản nhập khẩu còn tồn kho do không tiêu thụ hết trong nước muốn tái xuất hoặc khoáng sản cần chuyển ra nước ngoài để phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến và các trường hợp cá biệt khác:

- Thương nhân có văn bản đề nghị xuất khẩu, trong đó nêu rõ mục đích, sự cần thiết, thông tin về nguồn gốc khoáng sản, thông tin về hợp đồng mua bán, công nghệ, chế biến (nếu có), thông tin về hợp tác, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến và phương án xử lý đối với sản phẩm khoáng sản sau nghiên cứu, thử nghiệm.

- Căn cứ vào văn bản đề nghị của thương nhân và chính sách đối với từng loại khoáng sản cho từng thời kỳ, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản khai thác, chế biến, rà soát, kiểm tra thực tế, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Thứ năm, thương nhân kinh doanh khoáng sản phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy.

3. Điều kiện đối với khoáng sản xuất khẩu

Theo quy định tại Nghị định 17/2020/NĐ-CP,

- Là thương nhân theo quy định của Luật Thương mại;

- Thương nhân chỉ được kinh doanh khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp. Khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp là khoáng sản có nguồn gốc, xuất xứ thuộc một trong các trường hợp sau:


+ Được khai thác hoặc khai thác tận thu từ các mỏ, điểm mỏ, bãi thải trong thời hạn Giấy phép khai thác, Giấy phép khai thác tận thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực;

+ Khoáng sản được nhập khẩu theo Tờ khai hàng hóa nhập khẩu có xác nhận của Hải quan cửa khẩu;

+ Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu và phát mại.

- Thuộc danh mục chủng loại và đáp ứng các tiêu chuẩn, chất lượng do Bộ Công Thương quy định. Đối với khoáng sản xuất khẩu trong thành phần chứa thori, urani bằng hoặc lớn hơn 0,05% tính theo trọng lượng phải có giấy phép xuất khẩu vật liệu phóng xạ của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định của Luật Năng lượng nguyên tử.

4. Danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 23/2021/TT-BCT, Khoáng sản xuất khẩu là khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp, có tên trong Danh mục chủng loại và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng tương ứng tại Phụ lục 1 Thông tư này.

Thương nhân xuất khẩu khoáng sản được lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP và Nghị định 154/2018/NĐ-CP để đánh giá về chủng loại, chất lượng khoáng sản xuất khẩu.

DANH MỤC CHỦNG LOẠI VÀ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG KHOÁNG SẢN XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TT

Mã HS

Danh mục chủng loại khoáng sản

Tiêu chuẩn chất lượng

Ghi chú

1

 

Quặng titan

 

 

 

2615.10.00.20

Bột zircon

ZrO2 ≥ 65%,

cỡ hạt nhỏ hơn 75 μm

 

2615.10.00.90

Bột zircon

ZrO2 ≥ 65%, cỡ hạt bằng 75 μm

 

2823.00.00.40

Ilmenit hoàn nguyên

TiO2 ≥ 56%, FeO ≤ 9%, Fe ≤ 27%

Xuất khẩu đến hết năm 2026

2823.00.00.10

Xỉ titan loại 1

TiO2 ≥ 85%, FeO ≤ 10%

 

2823.00.00.20

Xỉ titan loại 2

85% > TiO2 ≥ 70%, FeO ≤ 10%

 

2614.00.90.10

Quặng tinh rutil

83% ≤ TiO2 ≤ 87%

 

2823.00.00.30

Quặng tinh rutil

TiO2 lớn hơn 87%

 

2612.20.00.90

Quặng tinh monazit

REO ≥ 57%

 

2

2617.90.00.90

Quặng tinh bismut

Bi ≥ 70%

 

3

 

Quặng tinh niken

 

 

 

2604.00.00.90

Quặng tinh niken

Ni ≥ 7,5%

Xuất khẩu đến hết năm 2026

4

2530.90.90.90

Tổng các (ôxit, hydroxit, muối) đất hiếm

TREO ≥ 95%

 

5

 

Quặng fluorit

 

 

 

2614.00.90.10

Quặng tinh fluorit

90% ≤ CaF2 ≤ 97%

 

 

2823.00.00.30

Quặng tinh fluorit

CaF2 lớn hơn 97%

 

6

2511.1000

Bột barit

BaSO4 ≥ 90%, cỡ hạt nhỏ hơn 1mm

 

7

 

Đá hoa trắng

 

 

 

2517.41.00.10

Dạng bột

Cỡ hạt ≤ 0,125mm, độ trắng ≥ 85%

 

2517.41.00.20

Dạng bột

0,125 mm < cỡ hạt < 1mm, độ trắng ≥ 85%

 

2517.41.00.30

Dạng cục

Cỡ cục từ 1-400 mm, 95% > độ trắng ≥ 92%

Xuất khẩu đến hết năm 2026

 

2517.41.00.30

Dạng cục

Cỡ cục từ 1-400 mm, độ trắng <92%

 

8

 

Quặng graphit

 

Xuất khẩu đến hết năm 2026

 

2504.10.00

Quặng tinh graphit dạng bột hay mảnh

C ≥ 90%

 

2504.90.00

Quặng tinh graphit dạng khác

C ≥ 90%

 

9

2525.20.00

Bột mica (muscovit mica)

SiO2 ≥ 44%, AI2O3 > 30%, tạp chất ≤ 2%,

cỡ hạt nhỏ hơn 900 μm

 

10

2512.00.00

Quặng tinh diatomit (bột hóa thạch silic)

SiO2 ≥ 63%, AI2O3 ≤ 17%, cỡ hạt nhỏ hơn 0,3 mm

Các mỏ có Giấy phép khai thác được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 31/12/2021 còn hiệu lực xuất khẩu đến hết năm 2026.

5. Mẫu báo cáo xuất khẩu khoáng sản theo quy định mới 

Biểu mẫu này dành cho thương nhân.

Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Mu số 01. BÁO CÁO THỰC HIỆN XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN QUÝ ....NĂM …..

(kèm theo Báo cáo số ……… ngày... tháng ……….năm ……..của …………………)

TT

Loại khoáng sản xut khẩu, chất lượng

MÃ HS

Khối lượng xuất khẩu trong kỳ (tấn, m3)

Giá bán đơn vị bình quân (USD)

Tổng giá trị (Quy đổi USD)

Xuất xứ sản phẩm

Thị trường xuất khẩu

Văn bản pháp lý

Quý l (Quý III)

Quý II (Quý IV)

Cộng 6 tháng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Nội dung báo cáo kèm theo Mu số 01, gồm:

1. Thông tin về thương nhân: Tên thương nhân, trụ sở chính, số điện thoại liên lạc, giám đốc.

2. Tình hình khai thác, chế biến (nếu thương nhân khai thác, chế biến-khoáng sản trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu):

- Giấy phép khai thác: Liệt kê các giấy phép khai thác mỏ liên quan đến nguồn gốc khoáng sản chế biến xuất khẩu.

- Năng lực khai thác, tuyn quặng, chế biến (theo từng sản phẩm).

3. Khối lượng xuất khẩu trong kỳ báo cáo (chi tiết theo Mu số 01 kèm theo).

4. Tình hình xuất khẩu trong kỳ.

- Số thuế xuất khẩu phải nộp, số thuế đã nộp trong kỳ.

- Tình hình xuất khẩu.

- Khó khăn, vướng mắc, đề xuất.

II. Hướng dẫn ghi tại Mu số 01

- Cột (2) ghi tên loại khoáng sản và tiêu chun cht lượng xuất khẩu.

- Cột (3) ghi theo mã hàng hóa HS xuất khẩu tại Tờ khai Hải quan.

- Cột (8) ghi giá trị xuất khẩu được quy đổi về Đô la Mỹ (USD) thethời điểm xuất khẩu.

- Cột (9) ghi xuất xứ hàng hóa theo nguồn gốc khoáng sản xuất khẩu.

- Cột (10) Văn bản pháp lý: Chỉ ghi văn bản cho phép xuất khẩu đối với trường hợp không thuộc doanh mục khoáng sản xuất khẩu của Thông tư.

Biểu mẫu dành cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Mẫu số 02. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN 6 THÁNG NĂM...

trên địa bàn tỉnh: ………………

(kèm theo Báo cáo số ……./……….. ngày... tháng ….. năm …….của UBND tỉnh …………..)

TT

Tên Doanh nghiệp xuất khẩu

Loại hình thương nhân xuất khẩu

Loại khoáng sản xuất khẩu, chất lượng

Mã HS

Khối lượng (tấn)

Giá trị (USD)

Xuất xứ hàng hóa

Thị trưng xuất khẩu

Văn bản pháp lý

6 tháng đầu năm

Cộng dồn cả năm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

I

Thương nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thương nhân A

KTCB

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thương nhân B

TM

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thương nhân C

……….

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Tổng cộng (theo từng loại sản phẩm khoáng sản)

 

 

 

 

 

 

 

1

Xi titan

 

 

 

 

 

 

 

2

Zircon

 

 

 

 

 

 

 

3

………………

 

 

 

 

 

 

 

I. Nội dung báo cáo kèm theo Mu số 02, gồm:

1. Tình hình khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh

- Tổng số giấy phép khai thác mỏ còn hiệu lực liên quan đến khoáng sản xuất khẩu, công suất khai thác, tuyển quặng; công suất các nhà máy chế biến.

- Sản lượng khai thác, tuyển quặng, chế biến (theo từng sản phẩm) đạt được trong kỳ. Tình hình tiêu thụ, tồn kho khoáng sản.

- Nhu cầu khoáng sản (quặng, tinh quặng) cho các dự án chế biến đã đầu tư trên địa bàn tỉnh.

2. Khối lượng xuất khu 6 tháng hoặc cả năm theo Mu s 02.

3. Tình hình xuất khẩu trong kỳ

- Số thuế xuất khẩu phải nộp, số thuế đã nộp trong kỳ.

- Tình hình xuất khẩu khoáng sản, những vấn đề tồn tại, vướng mắc.

4. Tình hình chấp hành pháp luật về xuất khẩu khoáng sản.

II. Hướng dẫn ghi tại Mu số 02

- Cột (3) Ghi theo hình thức thương nhân xuất khẩu: Tự khai thác, chế biến (KTCB); Chế biến từ nguồn khác (CB), Ủy thác (UT), Thương mại (TM), Gia công từ nguồn nhập khẩu (GC), Tạm nhập tái xuất (TNTX), Tạm xuất tái nhập (TXTN), khác (K).

- Các cột còn lại ghi theo hướng dẫn tại Mu số 01.

6. Tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản

Tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản khi hợp đồng thi công đề án thăm dò khoáng sản với tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản phải đáp ứng quy định tại Điều 35 Luật khoáng sản và các quy định tại Nghị định này, gồm:

1. Doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp.

2. Tổ chức khoa học và công nghệ thành lập theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.

3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo quy định của Luật hợp tác xã.

4. Tổ chức sự nghiệp chuyên ngành địa chất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập có chức năng, nhiệm vụ thăm dò khoáng sản.

Tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật khi thi công đề án thăm dò khoáng sản phải có hồ sơ hành nghề thăm dò khoáng sản, gồm:

a) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Hợp đồng thi công đề án thăm dò khoáng sản với tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản, kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Danh sách cán bộ, công nhân tham gia thi công đề án thăm dò khoáng sản; các hợp đồng lao động (hoặc văn bản tương đương) của người phụ trách kỹ thuật và công nhân kỹ thuật tham gia trực tiếp thi công đề án theo quy định;

d) Tài liệu của các cá nhân tham gia thi công đề án thăm dò khoáng sản (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) gồm: Quyết định giao nhiệm vụ cho người phụ trách kỹ thuật (sau đây được gọi là chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản) kèm theo văn bằng chứng chỉ ngành nghề, lý lịch khoa học của chủ nhiệm đề án; hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng; quyết định bổ nhiệm chức danh hoặc giao nhiệm vụ; văn bằng chứng chỉ ngành nghề phù hợp với nhiệm vụ giao; bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu;

đ) Danh mục các thiết bị, công cụ chuyên dùng để thi công công trình thăm dò khoáng sản phù hợp với đề án thăm dò khoáng sản.

Trường hợp đề án thăm dò khoáng sản do tổ chức có giấy phép thăm dò khoáng sản trực tiếp thi công thì phải có hồ sơ đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm c, d và điểm đ.

Hồ sơ hành nghề thăm dò khoáng sản được quản lý, lưu giữ tại tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản và tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê