1. Điều kiện mua bán chuyển nhượng nhà ở tái định cư?

Thưa luật sư, xin hỏi: Việc mua bán chuyển nhượng nhà ở tái định cư theo quy định của pháp luật nhà ở có hợp pháp không ạ? Cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn với bạn như sau:

Đầu tiên thì phải là rõ hai khái niệm là nhà ở tái định cư và nhà ở xã hội được quy định tại khoản 6,7 điều 3 Luật nhà ở năm 2014Luật đất đai năm 2013 như sau :

"6. Nhà ở để phục vụ tái định cư là nhà ở để bố trí cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở, bị giải tỏa nhà ở theo quy định của pháp luật.

7. Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật này."

Theo đó nhà ở tái định cư và nhà ở xã hội là hai loại khác nhau.

Về điều kiện để chuyển nhượng nhà ở tái định cư thì mình chỉ cần có đủ điều kiện để được phép giao dịch theo quy định của luật nhà ở như sau:

"Điều 118. Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch

1. Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản này không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

2. Giao dịch về nhà ở sau đây thì nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận:

a) Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai;

b) Tổ chức thực hiện tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương;

c) Mua bán, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở để phục vụ tái định cư không thuộc sở hữu nhà nước; bán nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này;

d) Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở;

đ) Nhận thừa kế nhà ở;

e) Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

Các giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Trường hợp nhà ở cho thuê thì ngoài các điều kiện quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này, nhà ở còn phải bảo đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở, có đầy đủ hệ thống điện, cấp, thoát nước, bảo đảm vệ sinh môi trường."

Theo đó điều kiện để chuyển nhượng nhà tái định cư là phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở rồi, không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Do đó người dân lưu ý quy định việc phải sử dụng ngôi nhà này 5 năm trở lên rồi mới được phép chuyển nhượng đó là quy định dành cho nhà ở xã hội chứ không phải nhà ở tái định cư.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đang định mua 1 nền đất tái định cư. Chủ đất có 2 nền và đã bán 1 nền, tôi có xem hồ sơ bán nền đó. Hiện nền còn lại phải đóng tiền mới nhận giấy "Chứng nhận cấp nền". Xin luật sư tư vấn về rủi ro khi mua bán và cách hạn chế rủi ro. Các thủ tục giấy tờ cần thiết khi mua bán. Cảm ơn nhiều.

=> Theo thông tin bạn cung cấp thì hiện tại gia đình vẫn chưa có giấy chứng nận quyền sử dụng đất nên chưa đủ điều kiện để chuyển nhượng cho bạn được, bạn chưa thể nhận chuyển nhượng trong trường hợp này. Còn nếu trường hợp này bạn vẫn muốn sử dụng nhà và này thì một là giữa hai bạn có thể thành lập hợp đồng ủy quyền cho phép bạn sử dụng ngôi nhà đến thời điểm gia đình kia đủ điều kiện đã được cấp giấy chứng nhận rồi thì mình có thể làm hợp đồng chuyển nhượng sau. Tất nhiên là hình thức giao dịch này cũng tiềm ẩn một số rủi ro nhất định, ví dụ như trong thời hạn ủy quyền mà không may một trong hai bên mất đi thì hợp đồng ủy quyền sẽ chấm dứt hiệu lực bạn không thể xác lập quyền sở hữu với ngôi nhà được.

KÍNH GỬI CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ, NHỜ QUÝ CÔNG TY TƯ VẤN DÙM TÔI THẮC MẮC SAU ĐÂY: TÔI DỰ ĐỊNH MUA 1 NỀN NHÀ TRONG KHU TÁI ĐỊNH CƯ. NHƯNG HIỆN NAY CHƯA ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT (KHOẢNG 2 NĂM NỮA MỚI CẤP DO NHÀ NƯỚC SẼ CẤP SAU 10 NĂM). VẬY NẾU TÔI MUA THÌ HÌNH THỨC GIAO DỊCH NHƯ THẾ NÀO? XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

=> Trường hợp này nếu như bên kia chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì chưa thể chuyển nhượng cho bạn được. Bạn có thể thành lập đặt cọc để với mục đích khi nào nhà ở đủ điều kiện chuyển nhượng thì bên đó phải giao kết hợp đồng chuyển nhượng với bạn. Hoặc bạn cũng có thể giao kết hợp đồng ủy quyền theo hướng dẫn trên.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi muốn mua suất tái định cư tại a14 Nam Trung Yên. Theo quy định hiện nay thì nhà tái định cư bị cấm chuyển nhượng 5 -10 năm. Vậy cho tôi hỏi khi người bán suất cho tôi đc cấp sổ đỏ thì tôi có thể thực hiện các thủ tục để sang tên mình không?

=> Trường bạn này phải làm rõ xem là chuyển nhượng nhà tái định cư hay nhà ở xã hội, nếu nhà ở tái định cư thì chỉ cần có giấy chứng nhận quyền sở hữu là chuyển nhượng được.

Chào các anh chị luật sư, Nhờ anh chị tư vấn giúp em. Em muốn mua một lô đất thuộc diện cấp cho dân tái định cư nhưng hiện nay vẫn chưa có sổ đỏ, người bán chỉ có số hiệu lô đất bốc thăm được (sắp tới người bán chắc chắn sẽ được cấp sổ đỏ). Vậy bây giờ em đã mua được chưa và thủ tục như thế nào? Em xin chân thành cảm ơn.

=> Nếu chưa có sổ đỏ thì chưa thể chuyển nhượng được.

2. Di dân tái định cư có được bồi thường thêm không?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Hiện đang sinh sống tại tỉnh Tuyên Quang. Khu vực hiện chúng tôi đang sinh sống là khu di dân tái định cư được chuyển từ nơi khác đến để nhà nước xây dựng đập thủy điện. Chúng tôi đến nơi ở mới từ năm 2007 đến nay vẫn chưa được đất rừng sản xuất, hiện nay đựơc thông tin mỗi hộ chỉ nhận được 0,5ha/hộ gia đình. Mà trước đó chúng tôi có 2ha/hộ. Theo ban chỉ đạo di dân tái định cư chúng tôi sẽ không đựơc bồi thường gì thêm.
Anh/chị có thể cho mình biết như vậy đúng hay sai? Và chúng tôi phải làm thế nào?
Cảm ơn anh/chị nhiều.
Người gửi: Thanh

Điều kiện mua bán chuyển nhượng nhà ở tái định cư ?

Luật sư tư vấn Luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Thứ nhất là về vấn đề theo ban chỉ đạo di dân tái định cư chúng tôi sẽ không đựơc bồi thường gì thêm là đúng hay sai?

Căn cứ Điều 83 Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13:

“Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

1. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:

a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;

b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.

2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;

b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;

c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;

d) Hỗ trợ khác.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Như vậy khi diện tích đất bị thu hồi ngoài việc được hỗ trợ tái định cư thì theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 83 Luật đất đai năm 2013 thì còn được bồi thường theo quy định. Cụ thể:

Căn cứ Điều 11 Luật đất đai năm 2013:

“Điều 11. Căn cứ để xác định loại đất

Việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;

4. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ”.

Căn cứ khoản 2 Điều 74 Luật đất đai năm 2013:

“2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.”

Như vậy để xác định cụ thể việc bồi thường như vậy có đúng không thì còn căn cứ vào loại đất khi nhà nước thu hồi và mục đích thu hồi là gì. Do đó với trường hợp này của gia đình bạn thì cần phải căn cứ vào Điều 11 Luật đất đai năm 2013 để xác định loại đất.

2.Thứ hai về vấn đề gia đình bạn phải làm gì trong trường hợp này?

Căn cứ Điều 204 Luật đất đai năm 2013:

“Điều 204. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai

1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.”

Như vậy với trường hợp này thì bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi tới người đã ra quyết định về bồi thường hoặc cơ quan người ra quyết định bồi .Cụ thể:

Căn cư khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại của Quốc hội, số 02/2011/QH13:

“Điều 7. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.”

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật khiếu nại năm 2011:

“Điều 8. Hình thức khiếu nại

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.”

Căn cứ Điều 9 Luật khiếu nại năm 2011:

“Điều 9. Thời hiệu khiếu nại

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.”

3. Có thuộc diện tái định cư không?

Kính thưa Luật sư. Tôi có vấn đề xin Luật sư tư vấn về việc bố trí tái định cư. Năm 2014 đất của gia đình tôi trúng dự án. Ngày 31/12/2014 UBND huyện ban hành quyết định thu hồi hết đất ở của tôi là 100 m2 và quyết định bồi thường, tôi không còn đất ở nhà ở nào khác.
Năm 2014 tôi được bốc thăm 1 lô đất tái định cư nhưng đến nay tôi vẫn chưa được giao đất. Tôi có làm đơn yêu cầu gửi đến UBND huyện giao đất để tôi làm nhà ở, UBND huyện trả lời là tôi không thuộc diện tái định cư. Tôi xin hỏi Luật sư UBND huyện trả lời đúng không? Tôi có thuộc diện được cấp 1 lô đất tái định cư không?
Tôi chân thành cảm ơn!

Có thuộc diện tái định cư không ?

Luật sư tư vấn luật đất đai về tái định cư gọi:1900.6162

Trả lời:

Điều 83, Luật Đất đai năm 2013 quy định về hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất như sau:

"Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

1. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:

a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;

b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.

2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;

b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;

c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;

d) Hỗ trợ khác..."

Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 83 Luật đất đai 2013 thì Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ. Do đó, khi nhà nước thu hồi đất của bạn ngoài các khoản bồi thường mà bạn đã nhận, bạn còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ.

Và theo Điểm c, Khoản 2, Điều này thì trong các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất có khoản “Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở”. Mà theo thông tin mà bạn cung cấp thì UBND huyện đã ban hành quyết định thu hồi hết đất ở của bạn là 100 m2 và quyết định bồi thường, bạn phải chuyển chỗ ở vì không còn đất ở nhà ở nào khác. Như vậy, khi bạn thuộc trường hợp bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ tái định cư.

4. Tư vấn về việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư?

Xin chào Luật sư! Tôi có hộ khẩu thường trú ở Quảng Ninh có vấn đề thắc mắc về đất đai, rất mong nhận được sự giải đáp: Tại mục 1 điều 22 của nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất có ghi "Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 27 của Nghị định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất".

1. Vậy số tiền được bồi thường về đất là đất ở hay cả các loại đất khác?

2.Tại mục 7 điều 18 của Quyết định 1766/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh V/v ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất theo luật đất đai 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có ghi: "Suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau: a) Đất ở tái định cư: 60 m2. b) Nhà ở tái định cư: 30 m2".

Như thế có nghĩa là giá trị của suất tái định cư tối thiểu theo tôi hiểu thì bao gồm giá trị của 60 m2 đất ở tại khu tái định cư cộng với giá trị của 30 m2 nhà ở tại khu tái định cư, mà giá đất ở tại khu tái định cư thì đã được UBND tỉnh phê duyệt, còn giá nhà ở tại khu tái định cư thì áp theo giá nào?

Kính mong Luật sư tư vấn, xin chân thành cám ơn!

Người gửi: K.L

>> Luật sư tư vấn Luật đất đai miễn phí, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc tới Công ty Luật Minh Khuê chúng tôi. Với những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

* "Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 27 của Nghị định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất". Vậy số tiền được bồi thường về đất là đất ở hay cả các loại đất khác?

Số tiền được bồi thường về đất trong trường hợp này phụ thuộc vào diện tích đất bị thu hồi của gia đình bạn là loại đất nào. Nếu diện tích đất bị thu hồi là đất ở thì bồi thường theo đất ở, nếu nó là đất nông nghiệp thì bồi thường theo giá đất nông nghiệp.

Chẳng hạn: Suất tái định cư tối thiểu cho 60m2 đất ở có giá khoảng 250.000.000 đồng mà tổng giá trị diện tích đất được bồi thường là đất ở cao hơn 250.000.000 đồng thì bạn sẽ được hưởng giá trị phần chênh lệch đó.

* Suất tái định cư tối thiểu

"Điều 27. Suất tái định cư tối thiểu (Nghị định 47/2014/NĐ-CP)

1. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 4 Điều 86 của Luật Đất đai được quy định bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với việc lựa chọn của người được bố trí tái định cư.

2. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở thì diện tích đất ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại địa phương và diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng nhà ở thì diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái định cư."

Như vậy, suất tái định cư tối thiểu được quy định dưới ba hình thức: hoặc là bằng đất ở, nhà ở; hoặc là đất ở; hoặc bằng tiền. Nếu theo Quyết định số 1766/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh mà bạn lựa chọn hình thức suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở và đất ở thì suất tái định cư của bạn bao gồm diện tích đất ở 60m2 và diện tích nhà ở 30m2. Tuy nhiên, để được hưởng xuất tái định cư tối thiểu này phải đảm bảo điều kiện sau: "Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam đủ điều kiện được bồi thường, khi Nhà nước thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi".

* Giá nhà ở tái định cư: Căn cứ Điều 15 Nghị định số 84/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư

"Điều 15. Đối tượng, giá bán và phương thức bán nhà ở tái định cư

1. Đối tượng được mua và giá bán nhà ở tái định cư

a) Hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này có nhu cầu mua nhà ở tái định cư thì được mua nhà ở tái định cư.

b) Giá bán nhà ở tái định cư được thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng dự án, quy định của pháp luật về bồi thường, giải phóng mặt bằng và các quy định sau:

- Trong giá bán căn hộ nhà chung cư phải bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung bằng 2% tiền bán căn hộ nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.

- Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định giao đất đã xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật để làm nhà ở thì các hộ gia đình, cá nhân này phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định."

Như vậy, giá nhà tái định cư sẽ được tính theo quy định về phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư của từng dự án và tuân theo quy định của pháp luật về nhà ở.

5. Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mua nhà ở tái định cư?

Thưa luật sư, tháng 4 năm 2018 vừa qua gia đình tôi thuộc diện thu hồi đất và nhà ở bởi vậy hiện nay tôi đang muốn mua nhà ở tái định cư mong luật sư tư vấn giúp tôi mẫu hợp đồng mua nhà ở tái định cư?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

............, ngày ....... tháng ....... năm ........

MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ

Số ............/HĐ

Căn cứ Bộ Luật Dân sự;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CPngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ đơn đề nghị mua nhà ở phục vụ tái định cư của Ông (Bà) ... ... .... .... .... ... ....đề ngày ... .... ...tháng ... .... ...năm ... .... ...

Căn cứ (64)....................................................................................................................... ,

Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên bán):

- Tên đơn vị: ...............................................................................................................

- Người đại diện theo pháp luật: ...................................................................................

- Địa chỉ liên hệ: ...........................................................................................................

- Hộ khẩu thường trú: ..................................................................................................

- Điện thoại: ............................................Fax (nếu có): ................................................

- Số tài Khoản: ..........................................tại Ngân hàng: ...........................................

- Mã số thuế: ...............................................................................................................

BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên mua):

- Ông (bà) (65): ................................................................................................................

-Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số .......................cấp ngày........./........./.........tại ........................

- Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú ................................................................................

- Địa chỉ liên hệ: ...........................................................................................................

- Điện thoại: ............................................Fax (nếu có)..................................................

- Số tài Khoản:.......................................tại Ngân hàng:................................................

- Mã số thuế: ...............................................................................................................

Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở phục vụ tái định cư với các nội dung sau đây:

Điều 1. Các thông tin về nhà ở mua bán

1. Loại nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ):.......................................................

2. Địa chỉ nhà ở: ..........................................................................................................

3. Diện tích sử dụng ..................m2 (đối với căn hộ chung cư là diện tích thông thủy)

4. Các thông tin về phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng riêng, phần sử dụng chung (nếu là căn hộ chung cư):.............................................................................................................................

5. Các trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở: ............................................................

6. Đặc Điểm về đất xây dựng: ......................................................................................

Điều 2. Giá bán và phương thức thanh toán

1. Giá bán nhà ở là …………………… đồng

(Bằng chữ: ......................................................................................................).

Giá bán này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).

2. Kinh phí bảo trì 2% giá bán căn hộ (66) là........................ đồng.

(Bằng chữ: ......................................................................................................).

3. Tổng giá trị hợp đồng ..............................đồng

(Bằng chữ: ......................................................................................................).

4. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức (trả bằng tiền mặt hoặc chuyển Khoản qua ngân hàng)......................................................................................................

5. Thời hạn thực hiện thanh toán (do các bên thỏa thuận lựa chọn phương thức thanh toán).

a) Thanh toán một lần vào ngày........tháng........năm........ (hoặc trong thời hạn .........ngày, kể từ sau ngày ký kết Hợp đồng này).

b) Trường hợp mua nhà ở theo phương thức trả chậm, trả dần thì thực hiện thanh toán vào các đợt như sau:

- Đợt 1 là .......................đồng.

- Đợt 2 là .......................đồng.

- Đợt tiếp theo ......................................................................................................... đồng.

Trước mỗi đợt thanh toán theo thỏa thuận tại Khoản này, Bên bán có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (thông qua hình thức như fax, chuyển bưu điện....) cho Bên mua biết rõ số tiền phải thanh toán và thời hạn phải thanh toán kể từ ngày nhận được thông báo.

Trong mọi trường hợp khi bên mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) thì bên bán không được thu quá 95% giá trị của Hợp đồng; giá trị còn lại của Hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận cho Bên mua.

6. Mức phí và nguyên tắc Điều chỉnh mức phí quản lý vận hành nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban Quản trị nhà chung cư (67).

Điều 3. Thời hạn giao nhận nhà ở và hồ sơ kèm theo

1. Bên bán có trách nhiệm bàn giao nhà ở kèm theo các trang thiết bị gắn với nhà ở đó và giấy tờ về nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cho Bên mua trong thời hạn là ……….. ngày, kể từ ngày Bên mua thanh toán đủ số tiền mua nhà ở theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác). Việc bàn giao nhà ở phải lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của hai bên.

2. Các thỏa thuận khác ....................................................................................

Điều 4. Bảo hành nhà ở

1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở.

2. Bên mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên bán khi nhà ở có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn ……… ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên mua, Bên bán có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên bán chậm thực hiện bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.

3. Không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do lỗi của người sử dụng gây ra.

4. Sau thời hạn bảo hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên mua.

5. Các thỏa thuận khác: ...............................................................................................

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán

1. Quyền của Bên bán:

a) Yêu cầu Bên mua trả đủ tiền mua nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên mua nhận bàn giao nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này;

c) Yêu cầu Bên mua thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc mua bán nhà ở theo quy định của pháp luật;

d) Các quyền khác (nhưng không được trái quy định pháp luật).

2. Nghĩa vụ của Bên bán:

a) Bàn giao nhà ở kèm theo hồ sơ cho Bên mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng này;

b) Thực hiện bảo hành nhà ở cho Bên mua theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;

c) Bảo quản nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở trong thời gian chưa bàn giao nhà cho Bên mua;

d) Có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho Bên mua (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận Bên mua chịu trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận);

đ) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

e) Các nghĩa vụ khác (nhưng không trái với quy định pháp luật).

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua

1. Quyền của Bên mua:

a) Yêu cầu Bên bán bàn giao nhà kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên bán phối hợp, cung cấp các giấy tờ có liên quan để làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu Bên mua nhận làm thủ tục này);

c) Yêu cầu Bên bán bảo hành nhà ở theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này; bồi thường thiệt hại do việc giao nhà không đúng thời hạn, chất lượng và các cam kết khác trong Hợp đồng;

d) Các quyền khác (nhưng không trái với quy định của pháp luật).

2. Nghĩa vụ của Bên mua:

a) Trả đầy đủ tiền mua nhà theo đúng thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này;

b) Nhận bàn giao nhà ở kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;

c) Nộp đầy đủ các Khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến mua bán nhà ở cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các nghĩa vụ khác (nhưng không trái với quy định của pháp luật).

Điều 7. Trách nhiệm của các bên do vi phạm Hợp đồng

Hai bên thỏa thuận cụ thể các trách nhiệm (như phạt; tính lãi, mức lãi suất; phương thức thực hiện trách nhiệm....) do vi phạm Hợp đồng trong các trường hợp Bên mua chậm thanh toán tiền mua nhà hoặc chậm nhận bàn giao nhà ở, Bên bán chậm bàn giao nhà ở.

Điều 8. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ

1. Bên mua có quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở sau khi được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

2. Thỏa thuận khác về chuyển giao quyền và nghĩa vụ nhưng không trái quy định pháp luật.

Điều 9. Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

1. Hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa thuận các Điều kiện và thời hạn chấm dứt.

2. Bên mua chậm trễ thanh toán tiền mua nhà quá ........ngày (hoặc tháng) theo thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này.

3. Bên bán chậm trễ bàn giao nhà ở quá ..........ngày (hoặc tháng) theo thời hạn đã thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này.

4. Các thỏa thuận khác.

Điều 10. Cam kết của các bên và giải quyết tranh chấp

1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung Hợp đồng đã ký. Trường hợp hai bên có tranh chấp về nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp hai bên không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Các cam kết khác.

Điều 11. Các thỏa thuận khác

(Các thỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội).

1.................................................................................................................................

2.................................................................................................................................

Điều 12. Hiệu lực của Hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ......................................................................

2. Hợp đồng này được lập thành ..... bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ....bản, .... bản lưu tại cơ quan thuế, .... bản lưu tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực (nếu có) và …. bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

BÊN MUA
(Ký và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi rõ chức vụ người ký)

BÊN BÁN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ chức vụ người ký)

Ghi chú:

64 Các căn cứ khác liên quan đến việc mua nhà ở phục vụ tái định cư.

65 Ghi rõ họ và tên người đại diện theo pháp luật nếu bên mua là tổ chức; ghi rõ họ và tên cá nhân nếu bên mua là cá nhân.

66 Đối với căn hộ là nhà chung cư.

67 Chỉ ghi nếu là căn hộ chung cư.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê