1. Quy định về điều kiện nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

Ngày nay, trong nhiều ngành nghề, việc sử dụng các loại máy móc và thiết bị hiện đại là không thể tránh khỏi để đáp ứng nhu cầu phát triển và tiến bộ của cả ngành nghề cũng như đất nước. Tuy nhiên, khi đối mặt với việc nhập khẩu máy móc và thiết bị mới, chi phí cao cùng với các chi phí phụ trợ như vận chuyển và thuế quan khiến giá trị của chúng tăng lên đáng kể. Để giảm thiểu chi phí, nhiều tổ chức và doanh nghiệp quyết định nhập khẩu máy móc và thiết bị đã qua sử dụng về Việt Nam.

Quá trình nhập khẩu máy móc và thiết bị đã qua sử dụng đề cập đến việc chuyển đồng loạt các máy móc cũ, thiết bị, hoặc dây chuyền sản xuất công nghệ đã qua sử dụng từ các quốc gia khác về Việt Nam. Hành động này nhằm mục đích phục vụ cho các hoạt động sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam. Quá trình nhập khẩu này được thực hiện theo đúng quy trình và các quy định về thuế nhập khẩu, đồng thời hàng hóa được kiểm định trước khi nhập khẩu để đảm bảo chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế.

Dựa trên quy định của Điều 6 trong Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg về tiêu chí nhập khẩu máy móc và thiết bị đã qua sử dụng, có những điều kiện cụ thể như sau:

- Máy móc và thiết bị nhập khẩu không được vượt quá tuổi sử dụng 10 năm. Đối với các máy móc và thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể, quy định chi tiết về tuổi sử dụng được xác định trong Phụ lục I đi kèm với Quyết định.

- Máy móc và thiết bị phải được sản xuất theo các tiêu chuẩn nhất định, bao gồm:

  + Phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, và bảo vệ môi trường.

  + Trong trường hợp không có QCVN liên quan đến máy móc và thiết bị nhập khẩu, chúng phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, cũng như Hàn Quốc, về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

Với việc muốn nhập khẩu máy cắt dọc cũ từ Hàn Quốc về Việt Nam, quan trọng nhất là kiểm tra xác nhận rằng máy móc vẫn nằm trong độ tuổi sử dụng theo quy định của pháp luật, không vượt quá giới hạn 10 năm.

2. Thiết bị nhập khẩu đã vượt quá tuổi sử dụng thì có được nhập khẩu hay không?

Theo mục 1 của Điều 9 trong Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg, về việc nhập khẩu máy móc và thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp đặc biệt, quy định như sau:

Trong trường hợp doanh nghiệp đang thực hiện quá trình sản xuất tại Việt Nam và cần nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng mà tuổi của chúng vượt quá giới hạn được quy định tại mục 1 của Điều 6 trong Quyết định này, tuy nhiên, nếu công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất của máy móc, thiết bị vẫn duy trì ở mức từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế, và mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế, doanh nghiệp có thể nộp một bộ hồ sơ đề nghị nhập khẩu trực tiếp hoặc thông qua bưu điện, hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến Bộ Khoa học và Công nghệ để tiến hành xem xét và giải quyết.

3. Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

Theo quy định của Điều 16 trong Thông tư số 38/2015/TT-BTC về hồ sơ hải quan, các điều sau đây được xác định:

- Tờ khai hải quan phải tuân thủ các chỉ tiêu thông tin được quy định tại mẫu số 01, Phụ lục II kèm theo Thông tư.

- Hóa đơn thương mại hoặc các chứng từ có giá trị tương đương phải được nộp 01 bản chụp trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.

- Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương phải được nộp 01 bản chụp, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hóa mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, cũng như hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý.

- Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu nhập khẩu phải tuân thủ quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nộp 01 bản chính.

- Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngoại thương và thương mại đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu hoặc giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch, hoặc văn bản thông báo giao quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu.

- Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành phải nộp 01 bản chính.

- Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư phải được nộp 01 bản chụp khi thực hiện thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên.

- Tờ khai trị giá phải được nộp theo mẫu và gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp 02 bản chính cho trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy, và các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC.

- Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải tuân thủ quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Danh mục máy móc, thiết bị, đối với trường hợp phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, Chương 85 và Chương 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời, phải nộp 01 bản chụp và xuất trình bản chính Danh mục máy móc, thiết bị để đối chiếu, kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi theo quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC trong trường hợp nhập khẩu nhiều lần.

Dựa trên khoản 1 và khoản 2 của Điều 8 trong Quyết định 18/2019/QĐ-TTg về hồ sơ, trình tự, và thủ tục nhập khẩu máy móc và thiết bị đã qua sử dụng, các điều sau đây được quy định:

Hồ sơ nhập khẩu:

Ngoài các tài liệu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung những tài liệu sau:

- Bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với dấu của doanh nghiệp. Trong trường hợp nhập khẩu theo ủy thác, cần có văn bản ủy thác nhập khẩu.

- Bản chính của giấy xác nhận từ nhà sản xuất máy móc, thiết bị về năm sản xuất và tiêu chuẩn đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6 của Quyết định, đối với máy móc, thiết bị sản xuất tại các quốc gia thuộc các nước G7 và Hàn Quốc. Giấy xác nhận phải được hợp pháp hóa tại lãnh sự và có bản dịch sang tiếng Việt.

- Chứng thư giám định do tổ chức giám định chỉ định cấp, đáp ứng các yêu cầu tại Điều 11 của Quyết định, đối với máy móc, thiết bị sản xuất tại các quốc gia thuộc các nước G7 và Hàn Quốc mà không có giấy xác nhận từ nhà sản xuất, hoặc máy móc, thiết bị sản xuất tại quốc gia không thuộc các nước G7 và Hàn Quốc. Nội dung của chứng thư giám định phải tuân thủ theo quy định tại điểm a, b, c, d, e của khoản 1 Điều 10 của Quyết định.

Trình tự, thủ tục nhập khẩu:

- Doanh nghiệp phải nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu và các tài liệu quy định tại khoản 1 của Điều này tới Cơ quan hải quan và nơi đăng ký tờ khai hải quan.

- Cơ quan hải quan chỉ thực hiện thủ tục thông quan theo quy định khi hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này đầy đủ và hợp lệ. Trong trường hợp cần chứng thư giám định theo quy định tại điểm c của khoản 1 Điều này, chứng thư giám định phải bao gồm kết luận rằng máy móc và thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 6 của Quyết định.

Như vậy, để nhập khẩu máy móc vào Việt Nam, hồ sơ hải quan cần phải kèm theo giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền.

Bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục nhập khẩu máy móc cũ đã qua sử dụng ở nước ngoài về Việt Nam ?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn về pháp luật của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!